Luận văn Thiết kế cung cấp điện cho Công ty đóng tàu Hạ Long

1.1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY.

1.1.1. Lời giới thiệu.

Công ty THNT-MTV đóng tàu Hạ Long, trong những đơn vị lớn của

tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam Vinashin Group) trong lĩnh vực

đóng mới và sửa chữa phƣơng tiện vận tải thủy. Đội ngũ cán bộ công nhân

viên Công ty hơn 5.000 ngƣời với bề dày kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển,

tiếp thu và ứng dụng thiết bị, công nghệ kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.Công

ty đã đóng mới và sửa chữa nhiều sản phẩm nhƣ: Tàu chở hàng rời, tầu dầu,

tầu chở khí gas lỏng, tầu công trình dịch vụ, ụ nổi, tàu Container đảm bảo

thỏa mãn các yêu cầu quy phạm đăng kiểm VR, NK, GL, DNV, các công ƣớc

quốc tế cho khách hàng trong và ngoài nƣớc.

Nhà máy đƣợc xây dựng trên diện tích 45 ha nằm cạnh cảng nƣớc sâu

Cái Lân, đƣờng quốc lộ 18A, tuyến đƣờng sắt Cái Lân-Yên Viên thuận lợi

cho giao thông thủy, bộ và đƣờng sắt.Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Công ty

đƣợc thiết kế và lắp đặt từ kinh nghiệm của những nƣớc nhƣ Ba Lan, Nhật

Bản, Hàn Quốc, Italia, Đan Mạch đảm bảo khai thác hiệu quả và bảo toàn

môi trƣờng sinh thái. Cùng với việc sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có,

Công ty đã chú trọng nguồn nhân lực, đổi mới công tác quản lý, đầu tƣ nâng

cấp, mở rộng, đƣa khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện

đại vào sản xuất.

Hệ thống nhà xƣởng, kho bãi, cầu cảng, trang thiết bị phục vụ đảm bảo

cùng lúc thi công trên 10 tàu có trọng tải từ 8.700 tấn, 12.500 tấn đến 75.000

tấn, tàu chở ôtô 4900 xe với công nghệ thi công theo dây chuyền khép kín.

Khu tiếp nhận vật tƣ với dây chuyền cán xử lý ứng suất, dây chuyền sơ chế3

tôn làm sạch bằng phun hạt kim loại, sơn lót trƣớc khi gia công. Nhà xƣởng

phục vụ gia công lắp ráp phân tổng đoạn vớ diện tích trên 40.000 m2 đƣợc

trang bị các thiết bị chuyên dùng gia công, máy lốc tôn 3 trục, máy ép thủy

lực 1.500 tấn, máy uốn thép hình, máy cắt CNC, hàn tự động, hệ thống cẩu

chuyển có khả năng chế tạo các tổng đoạn có trọng lƣợng tới 8.000 tấn. Các

phân tổng đoạn trƣớc khi đƣa lên đấu đà đƣợc lắp ráp thành các khối dạng

modul. Với diện tích bãi lắp ráp trên 120.000 m2 cùng các thiết bị phục vụ

nhƣ cẩu 50 tấn, 80 tấn, xe chuyển tổng đoạn 150 tấn đặc biệt là cổng trục 300

tấn, 400 tấn cho phép lắp các modul hoàn chỉnh với đầy đủ các hệ thống và

thiết bị.

Triền tàu ngang có chiều dài 240 m với 23 xe triền cùng 4 cần trục có

sức nâng tới 50 tấn cho phép thi công đấu đà và hạ thủy tàu trọng tải tới

25.000 tấn. Đà dọc có chiều dài 250 m, rộng 36m với đầy đủ hệ thống phụ trợ

cần trục 50 tấn, cổng trục 300 tấn cho phép đóng tàu và hạ thủy tàu tới 55.000

tấn.Khu cần tàu trang trí với tổng chiều dài 750 m, độ sâu và diện tích quay

trở tàu thuận tiện đƣợc trang bị các thiết bị hệ thống phục vụ thi công, hệ

thống chiếu sang phục vụ công việc lắp đặt thiết bị, thử, hoàn thiện và bàn

giao tàu các hệ thống trang thiết bị phục vụ sản xuất đồng bộ và hiện đại hệ

thống cung cấp năng lƣợng, hệ thống chiếu sang đảm bảo sản xuất 24/24h.

Công ty đã xây dựng thêm một đà bán ụ cùng cơ sở hạ tầng và các

trang thiết bị đồng bộ. Sau khi dự án hoàn thành Công ty đủ khả năng đóng

tàu có trọng tải trên 75.000 tấn với mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng tốt

nhất yêu cầu khách hang, Công ty TNHH-MTV đóng tàu Hạ Long đang là địa

chỉ tin cậy của khách hàng trong nƣớc và Quốc tế.

pdf 102 trang chauphong 19/08/2022 11720
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thiết kế cung cấp điện cho Công ty đóng tàu Hạ Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận văn Thiết kế cung cấp điện cho Công ty đóng tàu Hạ Long

Luận văn Thiết kế cung cấp điện cho Công ty đóng tàu Hạ Long
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
TRƯỜNG.. 
Luận văn 
Thiết kế cung cấp điện cho 
công ty đóng tàu Hạ Long 
 1 
LỜI MỞ ĐẦU 
 Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nƣớc, ngành công nghiệp 
điện lực luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Hi nay điện lực trở thành 
dạng năng lƣợng không thể thiếu đƣợc trong hầu hết các lĩnh vực: xây dựng, 
sinh hoạt, giao thông vận tải,... Khi xây dựng một nhà máy mới, một khu công 
nghiệp, một khu dân cƣ mới,... thì việc đầu tiên phải tính đến là xây dựng một 
hệ thống cung cấp điện để phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho khu vực 
đó. 
Sau thời gian học tập tại trƣờng và qua quá trình tìm hiểu thực tế tại 
công ty đóng tàu Hạ Long. Em đã thực hiện đề tài tốt nghiệp: “ Thiết kế 
cung cấp điện cho công ty đóng tàu Hạ Long ”. Với sự hƣớng dẫn tận tình 
của cô giáo Th.S Trần Thị Phƣơng Thảo cùng các thầy cô trong bộ môn 
Điện Tự Động công nghiệp em đã hoàn thành đề tài với nội dung bao gồm 5 
chƣơng nhƣ sau: 
Chƣơng 1: Giới thiệu chung về Công ty đóng tàu Hạ Long. 
Chƣơng 2: Xác định PTTT của từng phân xƣởng trong nhà máy. 
Chƣơng 3: Thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy. 
Chƣơng 4: Tính toán bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công 
suất cho nhà máy. 
Chƣơng 5: Nối đất và chống sét 
 Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Trần Thị Phƣơng Thảo cùng 
với các thầy cô giáo trong bộ môn điện tự động công nghiệp trƣờng Đại học 
Dân lập Hải Phòng đã tận tình hƣớng dẫn em trong thời gian vừa qua để em 
hoàn thành đồ án tốt nghiệp này! 
Hải Phòng, Ngày 25 tháng 10 năm 2011 
Sinh viên: 
Nguyễn Đức Dũng 
 2 
CHƢƠNG 1 
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU 
HẠ LONG 
1.1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY. 
1.1.1. Lời giới thiệu. 
Công ty THNT-MTV đóng tàu Hạ Long, trong những đơn vị lớn của 
tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam Vinashin Group) trong lĩnh vực 
đóng mới và sửa chữa phƣơng tiện vận tải thủy. Đội ngũ cán bộ công nhân 
viên Công ty hơn 5.000 ngƣời với bề dày kinh nghiệm hơn 30 năm phát triển, 
tiếp thu và ứng dụng thiết bị, công nghệ kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.Công 
ty đã đóng mới và sửa chữa nhiều sản phẩm nhƣ: Tàu chở hàng rời, tầu dầu, 
tầu chở khí gas lỏng, tầu công trình dịch vụ, ụ nổi, tàu Container đảm bảo 
thỏa mãn các yêu cầu quy phạm đăng kiểm VR, NK, GL, DNV, các công ƣớc 
quốc tế cho khách hàng trong và ngoài nƣớc. 
Nhà máy đƣợc xây dựng trên diện tích 45 ha nằm cạnh cảng nƣớc sâu 
Cái Lân, đƣờng quốc lộ 18A, tuyến đƣờng sắt Cái Lân-Yên Viên thuận lợi 
cho giao thông thủy, bộ và đƣờng sắt.Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Công ty 
đƣợc thiết kế và lắp đặt từ kinh nghiệm của những nƣớc nhƣ Ba Lan, Nhật 
Bản, Hàn Quốc, Italia, Đan Mạchđảm bảo khai thác hiệu quả và bảo toàn 
môi trƣờng sinh thái. Cùng với việc sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có, 
Công ty đã chú trọng nguồn nhân lực, đổi mới công tác quản lý, đầu tƣ nâng 
cấp, mở rộng, đƣa khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện 
đại vào sản xuất. 
Hệ thống nhà xƣởng, kho bãi, cầu cảng, trang thiết bị phục vụ đảm bảo 
cùng lúc thi công trên 10 tàu có trọng tải từ 8.700 tấn, 12.500 tấn đến 75.000 
tấn, tàu chở ôtô 4900 xe với công nghệ thi công theo dây chuyền khép kín. 
Khu tiếp nhận vật tƣ với dây chuyền cán xử lý ứng suất, dây chuyền sơ chế 
 3 
tôn làm sạch bằng phun hạt kim loại, sơn lót trƣớc khi gia công. Nhà xƣởng 
phục vụ gia công lắp ráp phân tổng đoạn vớ diện tích trên 40.000 m2 đƣợc 
trang bị các thiết bị chuyên dùng gia công, máy lốc tôn 3 trục, máy ép thủy 
lực 1.500 tấn, máy uốn thép hình, máy cắt CNC, hàn tự động, hệ thống cẩu 
chuyển có khả năng chế tạo các tổng đoạn có trọng lƣợng tới 8.000 tấn. Các 
phân tổng đoạn trƣớc khi đƣa lên đấu đà đƣợc lắp ráp thành các khối dạng 
modul. Với diện tích bãi lắp ráp trên 120.000 m2 cùng các thiết bị phục vụ 
nhƣ cẩu 50 tấn, 80 tấn, xe chuyển tổng đoạn 150 tấn đặc biệt là cổng trục 300 
tấn, 400 tấn cho phép lắp các modul hoàn chỉnh với đầy đủ các hệ thống và 
thiết bị. 
Triền tàu ngang có chiều dài 240 m với 23 xe triền cùng 4 cần trục có 
sức nâng tới 50 tấn cho phép thi công đấu đà và hạ thủy tàu trọng tải tới 
25.000 tấn. Đà dọc có chiều dài 250 m, rộng 36m với đầy đủ hệ thống phụ trợ 
cần trục 50 tấn, cổng trục 300 tấn cho phép đóng tàu và hạ thủy tàu tới 55.000 
tấn.Khu cần tàu trang trí với tổng chiều dài 750 m, độ sâu và diện tích quay 
trở tàu thuận tiện đƣợc trang bị các thiết bị hệ thống phục vụ thi công, hệ 
thống chiếu sang phục vụ công việc lắp đặt thiết bị, thử, hoàn thiện và bàn 
giao tàu các hệ thống trang thiết bị phục vụ sản xuất đồng bộ và hiện đại hệ 
thống cung cấp năng lƣợng, hệ thống chiếu sang đảm bảo sản xuất 24/24h. 
Công ty đã xây dựng thêm một đà bán ụ cùng cơ sở hạ tầng và các 
trang thiết bị đồng bộ. Sau khi dự án hoàn thành Công ty đủ khả năng đóng 
tàu có trọng tải trên 75.000 tấn với mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng tốt 
nhất yêu cầu khách hang, Công ty TNHH-MTV đóng tàu Hạ Long đang là địa 
chỉ tin cậy của khách hàng trong nƣớc và Quốc tế. 
 4 
Hình 1.1. Sơ đồ mặt bằng Công ty đóng tàu Hạ Long 
 Trong đó: 
1. Phân xƣởng rèn 
2. Phân xƣởng phóng dạng 
3. Phân xƣởng máy tàu 
4. Phân xƣởng hạt mài 
5. Phân xƣởng vỏ 3 
6. Phân xƣởng vỏ 1 
7. Phân xƣởng trang bị 
8. Phân xƣởng đện tàu 
9. Phân xƣởng mộc 
10. Phân xƣởng ống 2 
11. Phân xƣởng ống 1 
12. Phân xƣởng cơ điện 
7 
8 
9 
10 
4 
3 13 
11 
12 
6 
5 
2 
 1 
 5 
13. Phân xƣởng cơ khí 
1.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty đóng tàu Hạ Long 
1.2. CÁC PHÂN XƢỞNG – PHÒNG BAN CHÍNH TRONG CÔNG TY 
ĐÓNG TÀU HẠ LONG. 
 1.2.1. Phòng kĩ thuật công nghệ. 
Có nhiệm vụ tiếp nhận bản vẽ thiết kế của chủ tàu. Khai triển và chỉnh 
sửa, thiết kế công nghệ thi công cho phù hợp với điều kiện thi công của Công 
ty. 
Tổng 
 giám đốc 
PTGĐ Kỹ 
thuật 
PTGĐ 
Kinh doanh 
PTGĐ 
Sản xuất 
PTGĐ 
Đầu tƣ 
Phòng 
 Kỹ thuật 
Phòng ĐH 
Sản xuất 
Phòng 
Kinh doanh 
Phòng 
 Đầu tƣ 
PX. Cơ khí 
PX. Mộc 
PX. Cơ điện 
PX. Trang bị 
PX. Máy tàu 
PX.hạt mài 
PX. Rèn
PX. Vỏ 1 
PX. Vỏ 3 
PX. Điện tàu 
PX. Ống 1 
PX. Ống 2 
PX. Phóng dạng 
 6 
Hƣớng dẫn và kiểm tra kĩ thuật thi công của các phân xƣởng tham gia 
sản xuất trực tiếp của công ty. 
1.2.1. Phòng KCS. 
Kiểm tra chất lƣợng thi công của các đơn vị sản xuất 
1.2.3. Phòng điều hành sản xuất. 
Phân công công việc cho các bộ phận sản xuất , đôn đốc tiến độ sản 
xuất của công ty. 
1.2.4. Phòng kỹ thuật cơ điện. 
Có nhiệm vụ tổ chức quản lý, bảo dƣõng, sửa chữa các thiết bị và cơ sở 
hạ tầng, tiếp nhận các thiết bị phục vụ sản xuất trong Công ty. Lên kế hoạch 
vận hành các nguồn năng lƣợng điện, khí, nƣớc phục vụ các đơn vị sản xuất. 
1.2.5. Phân xƣởng Cơ điện. 
a, Chức năng: 
PX Cơ điện có chức năng: Quản lý, bảo dƣỡng, sửa chữa các thiết bị, 
dụng cụ, vận hành các nguồn năng lƣợng điện, nƣớc phục vụ sản xuất trong 
Công ty. Trực vận hành hệ thống triền ngang phục vụ hạ thuỷ. 
b, Nhiệm vụ: 
Tổ chức phục vụ sản xuất đảm bảo sự vận hành liên tục các loại máy 
móc, thiết bị của Công ty theo kế hoạch đƣợc Giám đốc giao. 
Tổ chức lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo dƣỡng, khai thác sử dụng các 
máy móc, thiết bị và các công trình kỹ thuật cơ điện, cung cấp các nguồn 
năng lƣợng điện, nƣớc phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh. 
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát quá trình thi công các phần việc 
đƣợc giao về kỹ thuật, chất lƣợng và tiến độ theo các yêu cầu của sản phẩm. 
Phối hợp với các phòng ban, đơn vị liên quan tổ chức thi công, nghiệm thu, 
bàn giao các sản phẩm. 
Thực hiện công tác bảo hộ an toàn lao động cho ngƣời, trang thiết bị 
trong quá trình sản xuất theo đúng quy định pháp luật Nhà nƣớc. 
 7 
Trình, đề nghị với Giám đốc nhà máy các phƣơng án tổ chức sản xuất 
có hiệu quả, sáng kiến cải tiến kỹ thuật làm lợi cho Công ty. 
Quản lý CB-CNV, tài sản, máy móc, trang thiết bị máy móc đƣợc Giám 
đốc giao 
Làm các nhiệm vụ khác đƣợc Giám đốc giao. 
1.2.6. Phân xƣởng Cơ khí. 
a, Chức năng: 
 PX Cơ khí có chức năng tổ chức sản xuất, gia công cơ khí các chi tiết, 
sản phẩm phục vụ đóng mới và sửa chữa các phƣơng tiện thuỷ, các thiết bị 
phục vụ sản xuất trong Công ty và một số các sản phẩm khác đảm bảo yêu 
cầu thiết kế kỹ thuật, công nghệ đƣợc Giám đốc giao. 
b, Nhiệm vụ: 
Tổ chức thực hiện gia công cơ khí các sản phẩm phục vụ theo kế hoạch 
đóng mới, sữa chữa đƣợc Giám đốc giao. 
Phân tích, đánh giá khối lƣợng, yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm, 
thời gian phải hoàn thành và xây dựng kế hoạch, triển khai hạng mục xuống 
tổ sản xuất. 
Gia công hệ trục chân vịt, trục lái, các thiết bị trên boong, hệ bích ống, 
các loại bulông đặc chủng, căn máy và một số chi tiết khác theo đúng yêu cầu 
thiết kế kỹ thuật, công nghệ. 
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát quá trình thi công các phần việc 
đƣợc giao về kỹ thuật, chất lƣợng và tiến độ theo các yêu cầu của sản phẩm. 
Phối hợp với các phòng ban, đơn vị liên quan tổ chức thi công, nghiện thu, 
bàn giao các sản phẩm. 
Thực hiện công tác bảo hộ an toàn lao động cho ngƣời, trang thiết bị 
trong quá trình sản xuất theo đúng quy định pháp luật Nhà nƣớc. 
Trình, đề nghị với Giám đốc nhà máy các phƣơng án tổ chức sản xuất 
có hiệu quả, sáng kiến cải tiến kỹ thuật làm lợi cho Công ty. 
 8 
Quản lý CB-CNV, tài sản, máy móc, trang thiết bị máy móc đƣợc Giám 
đốc giao 
Làm các nhiệm vụ khác đƣợc Giám đốc giao. 
1.2.7. Phân xƣởng Máy tàu. 
a, Chức năng: 
PX Máy tàu có chức năng tổ chức sản xuất, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, 
nâng cấp, hoán cải, phục hồi hệ thống máy, thiết bị động lực, thuỷ lực của các 
sản phẩm đƣợc đóng mới và sửa chữa theo các tài liệu thiết kế kỹ thuật công 
nghệ. 
b, Nhiệm vụ: 
Tổ chức thực hiện việc lắp đặt, sửa chữa, nâng cấp, hoán cải, phục hồi, 
vận hành thử các máy móc, thiết bị, hệ thống động lực, hệ thống lái trên các 
sản phẩm đóng mới, sửa chữa theo kế hoạch sản xuất đƣợc Giám đốc giao. 
Phân tích, đánh giá khối lƣợng, yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm, 
thời gian phải hoàn thành và xây dựng kế hoạch, triển khai hạng mục xuống 
tổ sản xuất. 
Tổ chức thi công từ khi tiếp nhận các sản phẩm, máy móc, thiết bị, thực 
hiện bảo dƣỡng, sữa chữa, lắp đặt, vận hành, thử đến giai đoạn hoàn thiện các 
sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật, công nghệ. 
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thi công các phần việc 
đƣợc giao về kỹ thuật, chất lƣợng, khối lƣợng và tiến độ theo yêu cầu của sản 
phẩm. 
Phối hợp với các phòng ban, đơn vị liên quan tổ chức thi công, nghiệm 
thu, bàn giao các sản phẩm. 
Thực hiện công tác bảo hộ an toàn lao động cho ngƣời, trang thiết bị 
trong quá trình sản xuất theo đúng quy định pháp luật Nhà nƣớc. 
Trình, đề nghị với Giám đốc Công ty các phƣơng án tổ chức sản xuất 
có hiệu quả, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật làm lợi cho Công ty. 
 9 
Quản lý CB-CNV, tài sản, máy móc, trang thiết bị máy móc đƣợc Giám 
đốc giao. 
Làm các nhiệm vụ khác đƣợc Giám đốc giao. 
1.2.8. Phân xƣởng ống tàu 1 và 2. 
a, Chức năng: 
 P ... i thực tế cần phải xét đến hệ số sử dụng thanh 
t
: 
Rt = 9,12
8,0
35,10R
t
t ( ), với a/l = 1, n =3 
 96 
Tra bảng 2-24 [ trang 260, Tài liệu tham khảo 3 ] có 
t
 = 0,8 
Điện trở nối đất nhân tạo của hệ thống đƣợc xác định theo công thức: 
Rnd = 285,5
94,1286.8
594,12.86,8
RR
R.R
tc
tc ( ) 
Vậy Rnđ < Rt = 10 ( ), hệ thống nối đất thoả mãn yêu cầu. 
Vậy Rnđ < Rd = 10 ( ), hệ thống nối đất thoả mãn yêu cầu. 
b) Hệ thống chống sét 
Ta thấy rằng tất cả các máy biến áp, các tủ phân phối MSB, tủ động lực, 
tủ cao áp 35kV, tủ nối đất đều đặt trong phòng điện trong nhà máy. Chính vì vậy 
đặt thiết bị chống sét đánh trực tiếp cho TBA chung luôn với hệ thống chống sét 
cho nhà máy. 
Ta sử dụng kim thu loại: 
Kim thu sét LIVA - AX210 với bán kính bảo vệ ở chiều cao 5 ( m ) là 142 ( m). 
- Bán kính bảo vệ rp = 142 ( m ) (tại độ cao trụ đỡ h = 5m) đặt trung tâm 
của nhà máy. 
- Thời gian phóng điện sớm: DT = 80 ( s ) 
Với việc tạo ra tia tiên đạo hƣớng lên từ đỉnh kim sớm hơn các điểm khác, 
kim thu LIVA - 210 trở thành điểm đƣợc ƣu tiên cho việc thu hút sét trong khu 
vực đƣợc bảo vệ. 
 97 
KẾT LUẬN 
Sau một thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình 
của cô giáo Th.S Trần Thị Phƣơng Thảo cùng các thầy cô giáo trong bộ môn 
Điện tự động công nghiệp, cùng với sự nỗ lực của bản thân và kiến thức của 
mình trong quá trình học. Đến nay em đã hoàn thành đƣợc bản đồ án tốt nghiệp 
của mình với đề tài: “ Thiết kế cung cấp điện cho công ty đóng tàu Hạ 
Long”. 
Trong bản đồ án này em đã giải quyết đƣợc những vấn đề sau: 
* Xác định phụ tải tính toán của từng phân xƣởng trong nhà máy. 
* Thiết kế chi tiết mạng điện cao áp cho nhà máy. 
* Tính toán bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất cho 
nhà máy. 
* Nối đất và chống sét. 
Với vốn kiến thức còn hạn hẹp của bản thân, cộng thêm nguồn tài liệu có 
những hạn chế nhất định mà đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất 
mong nhận đƣợc ý kiến góp ý, cũng nhƣ những lời nhận xét từ phía các thầy cô 
giáo trong bộ môn và các bạn sinh viên, đồng nghiệp để đồ án này đƣợc hoàn 
thiện hơn. 
 Em xin cảm ơn! 
 98 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Ngô Hồng Quang - Vũ Văn Tẩm ( 2001 ), Thiết kế cấp điện, NXB Khoa 
học và kỹ thuật Hà Nội. 
2. Ngô Hồng Quang ( 2002 ), Sổ tay và lựa chọn tra cứu thiết bị điện từ 0,4 – 
500kV, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. 
3. TS. Trƣơng Tri Ngộ ( 2009 ), Cung cấp điện, an toàn điện và chống sét, 
NXB Xây dựng 
4. Nguyễn Xuân Phú - Nguyễn Công Hiền - Nguyễn Bội Khê ( 2001), Cung 
cấp điện, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. 
5. Ngô Hồng Quang ( 2003 ), Giáo trình cung cấp điện, NXB Giáo dục. 
 99 
MỤC LỤC 
Trang 
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1 
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU ..................... 2 
1.1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY. ............................................................. 2 
1.1.1. Lời giới thiệu. .............................................................................................. 2 
1.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty đóng tàu Hạ Long .................................................. 5 
1.2. CÁC PHÂN XƢỞNG – PHÒNG BAN CHÍNH TRONG CÔNG TY 
ĐÓNG TÀU HẠ LONG. ...................................................................................... 5 
1.2.1. Phòng kĩ thuật công nghệ. ........................................................................... 5 
1.2.1. Phòng KCS. ................................................................................................. 6 
1.2.3. Phòng điều hành sản xuất. ........................................................................... 6 
1.2.4. Phòng kỹ thuật cơ điện. ............................................................................... 6 
1.2.5. Phân xƣởng Cơ điện. ................................................................................... 6 
1.2.6. Phân xƣởng Cơ khí. ..................................................................................... 7 
1.2.7. Phân xƣởng Máy tàu. .................................................................................. 8 
1.2.8. Phân xƣởng ống tàu 1 và 2. ......................................................................... 9 
1.2.9. Phân xƣởng Trang bị. ................................................................................ 10 
1.2.10. Phân xƣởng vỏ 1, vỏ 3. ........................................................................... 11 
1.2.11. Phân xƣởng Mộc-Xây dựng. ................................................................... 11 
1.3. Quy trình công nghệ. .................................................................................... 12 
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA TỪNG PHÂN XƢỞNG TRONG 
NHÀ MÁY .......................................................................................................... 14 
2.1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN THEO CÔNG SUẤT ĐẶT VÀ HỆ 
SỐ NHU CẦU. .................................................................................................... 14 
2.1.1.Phân xƣởng rèn. ......................................................................................... 15 
2.1.2. Phân xƣởng phóng dạng. ........................................................................... 16 
2.1.3. Phân xƣởng máy tàu. ................................................................................. 17 
2.1.4. Phân xƣởng hạt mài. .................................................................................. 17 
2.1.5. Phân xƣởng vỏ 3. ....................................................................................... 18 
 100 
2.1.6. Phân xƣởng vỏ 1. ....................................................................................... 18 
2.1.7. Phân xƣởng trang bị. ................................................................................. 19 
2.1.8. Phân xƣởng điện tàu. ................................................................................. 20 
2.1.9. Phân xƣởng mộc. ....................................................................................... 20 
2.1.10. Phân xƣởng ống 2. ................................................................................... 21 
2.1.11. Phân xƣởng ống 1. ................................................................................... 21 
2.2. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN THEO CÔNG 
SUẤT TRUNG BÌNH VÀ HỆ SỐ CỰC ĐẠI. ................................................... 22 
2.2.1. Phƣơng pháp. ............................................................................................. 22 
2.2.2. Phân nhóm phụ tải (theo bản vẽ mặt bằng phân xƣởng). ......................... 24 
2.2.3. Phân xƣởng cơ khí. .................................................................................... 25 
2.2.3.1. Phân nhóm phụ tải. ................................................................................. 25 
2.2.4. Phân xƣởng cơ điện. .................................................................................. 33 
2.3. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA TOÀN NHÀ MÁY. ................ 39 
2.4. TÍNH TOÁN TĂNG TRƢỞNG CỦA PHỤ TẢI SAU 10 NĂM. .............. 39 
2.5. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ BẢN ĐỒ PHỤ TẢI CỦA NHÀ 
MÁY. ................................................................................................................... 39 
2.5.1. Xác định bản đồ phụ tải điện..................................................................... 39 
2.5.2.Xác định tâm phụ tải điện của nhà máy. .................................................... 41 
CHƢƠNG 3. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO NHÀ MÁY .......... 44 
3.1. PHƢƠNG ÁN XÂY DỰNG TRẠM BIẾN ÁP. ......................................... 44 
3.1.1. Phƣơng án về các trạm biến áp phân xƣởng. ............................................ 44 
3.1.2. Vị trí các trạm biến áp phân xƣởng. .......................................................... 47 
3.2.PHƢƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN 
XƢỞNG. ............................................................................................................. 49 
3.2.1.Các phƣơng án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xƣởng. ............. 49 
3.2.2. Xác định vị trí đặt trạm biến áp trung gian, trạm phân phối trung tâm của 
nhà máy. .............................................................................................................. 50 
3.2.3. Lựa chọn các phƣơng án nối dây mạng cao áp. ........................................ 50 
3.2.4. Tính toán kinh tế - kỹ thuật lựa chọn phƣơng án tối ƣu. .......................... 51 
 101 
3.3.2. Tính toán ngắn mạch. ................................................................................ 64 
3.3.3. Lựa chọn thiết bị điện và kiểm tra các thiết bị điện. ................................. 70 
CHƢƠNG 4. TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG 
CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT CHO NHÀ MÁY. .............................................. 82 
4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ. ............................................................................................. 82 
4.2. CHỌN THIẾT BỊ BÙ VÀ VỊ TRÍ ĐẶT. ..................................................... 82 
4.2.1. Chọn thiết bị bù. ........................................................................................ 82 
4.2.2. Vị trí đặt thiết bị bù. .................................................................................. 83 
4.3. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN BỐ DUNG LƢỢNG BÙ. ...................................... 83 
4.3.1. Tính hệ số tbcos của toàn nhà máy. ......................................................... 84 
4.3.2. Tính dung lƣợng bù tổng của toàn nhà máy. ............................................ 84 
4.3.3. Phân bố dung lƣợng bù cho các trạm biến áp phân xƣởng. ...................... 84 
CHƢƠNG 5. NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT ..................................................... 88 
5.1. ĐẶT VẤN ĐỀ. ............................................................................................. 88 
5.2. TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP. ....................................... 88 
5.2.1. Trang bị nối đất trạm biến áp. ................................................................... 88 
5.2.2. Tính toán nối đất cho trạm biến áp. .......................................................... 91 
5.3. TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT. ........................................................................ 92 
5.3.1. Khái quát về chống sét. ............................................................................. 92 
5.3.2. Cấu trúc của hệ thống chống sét. .............................................................. 93 
5.3.3. Tính toán chống sét đánh trực tiếp. ........................................................... 94 
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 97 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 98 

File đính kèm:

  • pdfluan_van_thiet_ke_cung_cap_dien_cho_cong_ty_dong_tau_ha_long.pdf