Luận án Nghiên cứu mối liên quan giữa kiểu gen và kiểu hình đặc trưng trong bảo tồn chó Phú Quốc

1. Giới thiệu

Phú Quốc là một hòn đảo nằm ở phía Tây Nam Việt Nam, một huyện

thuộc tỉnh Kiên Giang, cách Rạch Giá 120 km, cách Hà Tiên 40 km. Do vị trí

địa lý độc lập với đất liền, nên giống chó Phú Quốc này vẫn còn giữ được những

đặc trưng của chó đảo. Người Phú Quốc xem chó Phú Quốc là một đặc sản của

hòn đảo giàu có này, họ coi chó Phú Quốc như người bạn thân thiết và trung

thành, bảo vệ gia đình và đôi khi cả tính mạng người chủ.

Chó Phú Quốc là một loại chó riêng của đảo Phú Quốc của Việt Nam.

Đặc điểm phân biệt với các loại chó khác là các xoáy lông ở trên sống lưng và là

một trong ba dòng chó có xoáy lông trên lưng trên thế giới, mặc dù không phải

tất cả cá thể trong cùng một đàn đều có xoáy lưng.

Nguồn gốc của chó Phú Quốc hiện nay chưa xác định. Theo một số

người, chó lông xoáy Phú Quốc được bắt đầu từ một giống chó lông xoáy

của Pháp khi lạc trên hoang đảo Phú Quốc và giống chó này đã sinh sôi nảy nở ở

đây thành một loại chó hoang. Theo một nguồn quảng cáo cho chó lông xoáy

Thái, có vài lập luận để thuyết minh rằng chó Phú Quốc đến từ Thái Lan. Tuy

nhiên các luận cứ này chưa đáng tin cậy và thiếu tính thuyết phục vì tính chính

xác của nó. Chó Phú Quốc là vốn quý với nhiều đặc tính nổi bậc mà những

giống chó khác không có như: thông minh, nhanh nhẹn, có khả năng đi săn và

giữ nhà tốt. Ngoài ra, tự đào hang khi sinh con là một tập tính riêng biệt của

giống chó Phú Quốc. Đến thời kỳ sinh sản, chó Phú Quốc sẽ tự đào hang khá

sâu rồi chui vào sinh đẻ, ẩn giấu và bảo vệ con của mình. Mỗi buổi sáng, chó mẹ

thường ra ngoài săn mồi về nuôi con. Tiếp theo, chúng nằm ngay cửa hang chắn

gió, để con khỏi lạnh cho đến khi con cứng cáp mới thôi. [5]

Tuy nhiên, hiện nay chó có xoáy lưng trên thế giới chỉ có hai giống đó là

Rhodesian Châu Phi và chó xoáy Thái được Liên đoàn Các hiệp hội nuôi chó

giống quốc tế (FCI) công nhận, trong đó chó Phú Quốc được đề cập chung với

chó xoáy Thái, được xem là có nguồn gốc từ chó xoáy Thái.2

Theo Đào Văn Tiến (1985) chó Phú Quốc (Canis dingo) có nguồn gốc

của chó Dingo ở Châu Úc, nhưng hiện nay có lẽ đã tuyệt chủng [5]. Tuy nhiên,

nghiên cứu gần đây của Oskarsson năm 2012 cho thấy chó hoang Dingo Úc và

chó Polynesia có nguồn gốc từ chó ở Châu Á du nhập vào, nên chó hoang Dingo

không thể là tổ tiên của chó Phú Quốc[11]. Tác giả Yvonne Kekkonen với trang

web “Thai Ridgeback dog” có đề cập đến chó Phú Quốc, đã mô tả chó Thái

Ridgeback có liên hệ đến chó Phú Quốc, tác giả còn giới thiệu một hình của

Mersmann chụp một chó bắt từ đảo Phú Quốc và đang được nuôi tại Hà Lan

[77]. Khi so sánh hai giống chó Phú Quốc và chó xoáy Thái cho thấy chưa có ý

kiến thống nhất giống chó nào có nguồn gốc tổ tiên tổ tiên [66].

Chó Phú Quốc có tầm vóc trung bình, dễ nuôi, thích hợp cho vùng nông

thôn, sông nước. Các đặc điểm chính của chó Phú Quốc khác biệt với các giống

chó khác: đầu chó nhỏ phù hợp với sọ dài, tai nhỏ và đứng, mõm đen, mắt nâu.

Thân hình thon nhỏ và ngực nở, bụng thon, đặc biệt là chó đực. Bốn chân chó

khỏe, các bắp thịt nổi rõ, duỗi thẳng khi đứng và bàn chân có màng phát triển.

Đuôi với lông ngắn vót, thường xuyên ở tư thế cong với độ cong từ ¼ đến ¾

vòng tròn.

Về màu lông, chó Phú Quốc có nhiều màu sắc khác nhau như: đen, nâu,

vàng, vện, xám và các màu khác. Nhưng màu phổ biến nhất là đen và vàng

chiếm đến 60%. Kiểu lông thẳng chiếm trên 98%. Một đặc điểm khác rất đặc

trưng cho chó Phú Quốc được mọi người lưu ý là xoáy trên lưng. Xoáy lưng rất

đa dạng và đối xứng theo đường giữa, các dạng thường thấy có thể là hình kiếm,

mũi tên, yên ngựa, đàn violon [1]

Tính cấp thiết của nghiên cứu này: như đã nêu trên, chó Phú Quốc có

nhiều đặc tính tốt nên được rất nhiều người tìm mua, nhưng hiện khó đánh giá

đúng giống Phú Quốc. Đa phần người mua đều chỉ căn cứ vào kiểu hình xoáy

lưng để quyết định chọn giống chó Phú Quốc, trong khi không phải chó Phú

Quốc nào cũng có xoáy lưng. Ngoài ra, để góp phần tạo nên một giống có các

đặc điểm tốt như vậy là do các cấu trúc cơ thể học giúp giống chó Phú Quốc3

phát huy được các đặc tính của mình như thông minh, nhanh nhẹn khi săn bắt,

chịu được điều kiện sống khó khăn Vì vậy, việc nghiên cứu toàn bộ các đặc

điểm cấu trúc hình thái của giống chó Phú Quốc để xây dựng nên bộ tiêu chuẩn

hình thái nhằm nhận dạng nhanh và đúng giống chó Phú Quốc là điều quan

trọng và cần thiết không những cho những người mua mà còn cho các người

nuôi và bảo tồn giống chó Phú Quốc

pdf 148 trang chauphong 16/08/2022 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu mối liên quan giữa kiểu gen và kiểu hình đặc trưng trong bảo tồn chó Phú Quốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu mối liên quan giữa kiểu gen và kiểu hình đặc trưng trong bảo tồn chó Phú Quốc

Luận án Nghiên cứu mối liên quan giữa kiểu gen và kiểu hình đặc trưng trong bảo tồn chó Phú Quốc
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT 
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 
--------- 
QUAN QUỐC ĐĂNG 
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA KIỂU GEN VÀ KIỂU HÌNH 
ĐẶC TRƯNG TRONG BẢO TỒN CHÓ PHÚ QUỐC 
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học 
Mã số: 94 202 01 
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP 
Người hướng dẫn khoa học: 
1. TS. Chung Anh Dũng 
2. PGS.TS. Trần Hoàng Dũng 
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 
LỜI CAM ĐOAN 
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và 
kết quả nêu trong luận án án trung thực và chưa từng được ai công bố trong 
bất kỳ công trình nào khác. Các kết quả cũng đã được những người tham gia 
thực hiện đồng ý cho phép tôi sử dụng trong luận án. Tôi xin hoàn toàn chịu 
trách nhiệm về những số liệu trong luận án này. 
TP. HCM, ngày ... tháng ... năm ..... 
Nghiên cứu sinh 
MỤC LỤC 
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i 
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................... ii 
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ v 
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... vii 
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 
1. Giới thiệu ................................................................................................... 1 
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3 
3. Những đóng góp mới của đề tài................................................................. 3 
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................... 3 
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 4 
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ TÀI 5 
1.1. Phân loại và đặc điểm giống chó Phú Quốc Việt Nam .......................... 5 
1.1.1. Phân loại : ......................................................................................... 5 
1.1.2. Đặc điểm .......................................................................................... 5 
1.1.3. Chó nhà và tầm quan trọng của chúng tại Việt Nam ....................... 7 
1.2. Nguồn gốc và hình thái chó Phú Quốc ................................................. 11 
1.2.1. Các tài liệu cổ về kiểu hình chó Phú Quốc .................................... 11 
1.2.2. Hình thái và đặc tính chó Phú Quốc là cơ sở phân loại trước đây . 17 
1.3. Tính trạng xoáy lưng trên chó Phú Quốc ............................................. 20 
1.3.1. Cơ sở hình thái và di truyền của tính trạng xoáy lưng ................... 20 
1.3.2. Hiện tượng khiếm khuyết trong khép ống thần kinh ..................... 22 
1.3.3. Dị tật xoang thần kinh (Dermoid sinus - DS) ở chó xoáy châu Phi 
và Thái Lan ............................................................................................... 23 
1.3.4. Cơ sở di truyền của tính trạng xoáy lưng liên quan đến triệu chứng 
DS trên chó xoáy châu Phi và Thái Lan ................................................... 24 
1.4. Một số nghiên cứu về hình thái và di truyền trên chó nhà và chó Phú 
Quốc ............................................................................................................. 27 
1.4.1. Các nghiên cứu về di truyền chó nhà hiện nay và phương pháp định 
lượng biến thể số lượng bản sao (copy number variants - CNV) ............ 27 
1.4.2. Các nghiên cứu về hình thái và kiểu gen chó Phú Quốc tại Việt 
Nam gần đây ............................................................................................. 30 
1.5. Sự cần thiết của nghiên cứu về hình thái và kiểu gen của tính trạng 
xoáy lưng trên chó Phú Quốc Việt Nam ...................................................... 34 
1.5.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu sự đa dạng kiểu hình ở chó nhà ......... 34 
1.5.2. Các nghiên cứu về hình thái và di truyền chó Phú Quốc trước đây
 .................................................................................................................. 40 
Chương 2 - VẬT LIỆU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 ......................................................................................................................... 44 
2.1. Vật liệu .................................................................................................. 44 
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 44 
2.2.1. Nội dung 1: Nghiên cứu đánh giá các chỉ số cơ thể đặc trưng của 
chó Phú Quốc ........................................................................................... 44 
2.2.2. Nội dung 2: Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn hình thái để chọn lọc 
chó Phú Quốc dựa trên các chỉ số hình thái đặc trưng ............................. 45 
2.2.3. Nội dung 3: Nghiên cứu sự liên quan giữa kiểu gen và kiểu hình 
xoáy lưng trên chó Phú Quốc ................................................................... 45 
2.2.4. Nội dung 4: Nghiên cứu cải thiện mô hình bảo tồn (insitu-in vivo 
và exsitu-in vivo) chó Phú Quốc dựa trên bộ tiêu chuẩn hình thái .......... 45 
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 45 
2.3.1. Nội dung 01: Nghiên cứu đánh giá các chỉ số cơ thể đặc trưng của 
chó Phú Quốc ........................................................................................... 45 
2.3.2. Nội dung 02: Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn hình thái để chọn 
lọc chó Phú Quốc dựa trên các chỉ số hình thái đặc trưng ....................... 50 
2.3.3. Nội dung 03: Nghiên cứu sự liên quan giữa kiểu gen và kiểu hình 
xoáy lưng trên chó Phú Quốc ................................................................... 51 
2.3.4. Nội dung 04: Nghiên cứu cải thiện mô hình bảo tồn (insitu-in vivo 
và exsitu-in vivo) chó Phú Quốc dựa trên bộ tiêu chuẩn hình thái .......... 55 
2.4. Xử lý số liệu .......................................................................................... 56 
2.4.1. XLSTAT ......................................................................................... 56 
2.4.2. Dữ liệu đối chiếu và tham khảo ..................................................... 56 
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 57 
3.1. Nghiên cứu đánh giá các chỉ số cơ thể đặc trưng của chó Phú Quốc ... 57 
3.1.1. Đánh giá các số đo cơ bản .............................................................. 58 
3.1.2. Kích thước đầu chó Phú Quốc với các kiểu sọ, tai và mõm .......... 62 
3.1.3. Tần suất các dạng xoáy lưng trên chó Phú Quốc có xoáy ............. 64 
3.1.4. Tần suất của các dạng màu lông, kiểu lông ................................... 68 
3.1.5. Tần suất các kiểu đuôi .................................................................... 70 
3.1.6. Tần suất màu mắt, kiểu tai và dài tai trên chó Phú Quốc ............... 72 
3.1.7. Chiều dài mõm và đốm lưỡi trên chó Phú Quốc ............................ 74 
3.1.8. Móng đeo và màng bơi trên chó Phú Quốc.................................... 76 
3.1.9. Tổng kết các các số đo cơ thể của chó Phú Quốc .......................... 78 
3.2. Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn hình thái để chọn lọc chó Phú Quốc 
dựa trên các chỉ số hình thái (Morphological Indexes) đặc trưng ............... 79 
3.2.1. Xác định và chuẩn hóa tỷ lệ hộp sọ với chiều dài mõm ................ 79 
3.2.2. Xác định và chuẩn hóa tỷ lệ thân hình, ngực, bụng, sâu ngực; tỷ lệ 
chiều dài thân và chiều cao cơ thể ............................................................ 81 
3.2.3. Xác định một số chỉ số hình thái phổ biến ở chó Phú Quốc .......... 85 
3.3. Đánh giá sự liên quan kiểu gen và kiểu hình xoáy lưng đặc trưng cho 
chó Phú Quốc ............................................................................................... 86 
3.3.1. Đánh giá hiệu quả các mồi từ set 1 set 4 và mồi cho gen β - actin 86 
3.3.2. Đánh giá tần suất gen R và r trong mẫu quan sát bằng phương pháp 
Livak cải tiến Pfaffl .................................................................................. 89 
3.4. Nghiên cứu cải thiện mô hình bảo tồn chó Phú Quốc dựa trên bộ tiêu 
chuẩn hình thái ............................................................................................. 94 
3.4.1. Xây dựng bản đồ phân bố trên đảo Phú Quốc ............................... 94 
3.4.2. Thiết kế, xây dựng, bố trí trại nuôi, chuồng nuôi theo tập tính tự 
nhiên và điều kiện sống tối ưu cho chó tại đảo Phú Quốc ....................... 97 
3.4.3. Cấy và gắn chip điện tử theo dõi cá thể riêng biệt ....................... 100 
KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 103 
Kết luận ...................................................................................................... 103 
Đề nghị ....................................................................................................... 103 
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 104 
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ ................................................. 113 
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 114 
Số liệu thu mẫu – thống kê ........................................................................ 114 
Hóa chất – Dụng cụ - Thiết bị ................................................................... 129 
Mẫu phiếu điều tra ..................................................................................... 132 
i 
LỜI CẢM ƠN 
Hoàn thành luận án cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới: 
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam cùng các giảng viên, 
các cán bộ nghiên cứu, chuyên viên văn phòng đã tận tình hỗ trợ và tạo rất 
nhiều điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. 
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Chung Anh Dũng – người 
hướng dẫn, người thầy, đã động viên hỗ trợ về chuyên môn cho tôi trong suốt 
quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án; xin cảm ơn PGS.TS. 
Trần Hoàng Dũng, người đã có những hướng dẫn tận tình và góp ý về công 
tác, hoạt động tổ chức thực hiện nội dung của luận án. 
Xin cảm ơn các cơ quan, ban ngành, đoàn thể đã tạo điều kiện cho tôi 
thu thập số liệu thực nghiệm và góp ý về chuyên môn nội dung luận án. 
Xin cám ơn những cộng sự, những người gắn bó và hỗ trợ tôi thực hiện 
các công tác khoa học phục vụ các nội dung luận án. 
Xin cám ơn gia đình, những người thân thiết nhất đã động viên tôi 
trong những lúc khó khăn nhất. Cảm ơn em và con, đã cho anh sức mạnh và 
nghị lực vượt qua những chặng đường dài. 
Xin cám ơn các cơ quan đã và hiện đang công tác: Trung tâm Phát 
triển Khoa học Công nghệ Trẻ -Thành Đoàn TP. HCM và  ... 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,7 2 0 Có TP.HCM 
90 Hình 
kiếm 
Vàng nhạt Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,0 2 1 Có TP.HCM 
91 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
3/4 
Nâu Thẳng 0,0 2 2 Có TP.HCM 
92 Đàn 
violon 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,0 2 0 Có TP.HCM 
93 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,0 2 1 Có TP.HCM 
94 Bán yên 
ngựa 
Đen 4 chân 
vàng 
Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,3 2 2 Có TP.HCM 
95 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,3 2 2 Có TP.HCM 
96 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
3/4 
Nâu 
đậm 
Thẳng 0,4 2 0 Có TP.HCM 
97 Đàn 
violon 
Vàng nhạt Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,6 2 1 Có TP.HCM 
98 Hình 
kiếm 
Vàng nhạt Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,3 2 0 Có TP.HCM 
99 Hình 
kiếm 
Vàng Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,3 2 1 Có TP.HCM 
100 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,9 2 0 Có TP.HCM 
101 Yên 
ngựa 
Vàng Thẳng Cong 
2/4 
Nâu Thẳng 0,9 2 0 Có TP.HCM 
102 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,3 2 0 Có TP.HCM 
103 Yên 
ngựa 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Nâu Thẳng 0,3 2 1 Có TP.HCM 
104 Hình 
kiếm 
Vàng Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,7 2 1 Có TP.HCM 
105 Hình 
kiếm 
Vện Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 1,0 2 2 Có TP.HCM 
106 Hình Đen Thẳng Cong Nâu Thẳng 0,9 2 1 Có TP.HCM 
125 
kiếm 2/4 
107 Yên 
ngựa 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,6 2 2 Có TP.HCM 
108 Hình 
kiếm 
Vện Thẳng Cong 
2/4 
Nâu Thẳng 0,3 2 1 Có TP.HCM 
109 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,4 2 0 Có TP.HCM 
110 Yên 
ngựa 
vàng đỏ Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,5 2 1 Có TP.HCM 
111 Hình 
kiếm 
Vện Thẳng Cong 
2/4 
Nâu 
đậm 
Thẳng 0,5 2 1 Có TP.HCM 
112 Hình 
kiếm 
Đen yếm 
trắng 
Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,5 2 1 Có TP.HCM 
113 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,2 2 0 Có TP.HCM 
114 Đàn 
violon 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,4 2 1 Có TP.HCM 
115 Hình 
kiếm 
Vàng Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,4 2 1 Có TP.HCM 
116 Yên 
ngựa 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,9 2 2 Có TP.HCM 
117 Hình 
kiếm 
Vàng nhạt Thẳng Cong 
2/4 
Nâu Thẳng 0,6 2 2 Có TP.HCM 
118 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Nâu Thẳng 0,3 2 0 Có TP.HCM 
119 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,4 2 2 Có TP.HCM 
120 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
1/4 
Đen Thẳng 0,9 2 1 Có TP.HCM 
121 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,3 2 1 Có TP.HCM 
122 Hình 
kiếm 
Vàng Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,1 2 1 Có TP.HCM 
123 Hình 
nốt 
nhạc 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Nâu 
đậm 
Thẳng 0,6 2 0 Có TP.HCM 
124 Yên 
ngựa 
Đen 4 chân 
vàng 
Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,9 2 1 Có TP.HCM 
125 Hình 
kiếm 
Vện Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,5 2 2 Có TP.HCM 
126 
126 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,8 2 0 Có TP.HCM 
127 Mũi tên Vện Thẳng Cong 
3/4 
Nâu Thẳng 1,0 2 2 Có TP.HCM 
128 Hình 
kiếm 
vàng đỏ Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,1 2 0 Có TP.HCM 
129 Hình 
kiếm 
Vện Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,3 2 0 Có TP.HCM 
130 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Nâu Thẳng 0,5 2 1 Có TP.HCM 
131 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,4 2 0 Có TP.HCM 
132 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Nâu Thẳng 0,3 2 1 Có TP.HCM 
133 Mũi tên Vàng nhạt Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 1,0 2 1 Có TP.HCM 
134 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,8 2 1 Có TP.HCM 
135 Hình 
kiếm 
Vàng Thẳng Cong 
2/4 
Nâu 
đậm 
Thẳng 0,9 2 2 Có TP.HCM 
136 Yên 
ngựa 
Đen Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,7 2 1 Có TP.HCM 
137 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,1 2 1 Có TP.HCM 
138 Hình 
kiếm 
Vện Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,7 2 1 Có TP.HCM 
139 Hình 
kiếm 
Vàng đậm Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,3 2 0 Có TP.HCM 
140 Đàn 
violon 
Đen Thẳng Cong 
1/4 
Đen Thẳng 0,0 2 0 Có TP.HCM 
141 Mũi tên Đen Thẳng Cong 
3/4 
Nâu 
đậm 
Thẳng 0,2 2 2 Có TP.HCM 
142 Hình 
kiếm 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Nâu Thẳng 0,5 2 1 Có TP.HCM 
143 Hình 
kiếm 
Vàng Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,3 2 2 Có TP.HCM 
144 không 
xoáy 
Vàng Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,0 2 1 Có TP.HCM 
145 không 
xoáy 
Đen Thẳng Cong 
1/4 
Đen Thẳng 0,1 2 1 Có TP.HCM 
127 
146 không 
xoáy 
Đen Thẳng Cong 
3/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,0 2 2 Có TP.HCM 
147 không 
xoáy 
Vện Thẳng Cong 
3/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,1 2 1 Có TP.HCM 
148 không 
xoáy 
Đen Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,4 2 0 Có TP.HCM 
149 không 
xoáy 
Vện Thẳng Cong 
3/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,3 2 1 Có TP.HCM 
150 không 
xoáy 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,1 2 0 Có TP.HCM 
151 không 
xoáy 
Trắng Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,0 2 1 Có TP.HCM 
152 không 
xoáy 
Vàng Thẳng Cong 
1/4 
Đen Thẳng 0,4 2 2 Có TP.HCM 
153 không 
xoáy 
Vàng Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,3 2 1 Có TP.HCM 
154 không 
xoáy 
đen chân 
trắng 
Thẳng Cong 
3/4 
Nâu Thẳng 0,1 2 0 Có TP.HCM 
155 không 
xoáy 
Đen yếm 
trắng 
Thẳng Cong 
3/4 
Nâu Thẳng 0,1 2 1 Có TP.HCM 
156 không 
xoáy 
Vàng nhạt Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,0 2 0 Có TP.HCM 
157 không 
xoáy 
Vàng Thẳng Cong 
3/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,3 2 0 Có TP.HCM 
158 không 
xoáy 
Vện Thẳng Cong 
3/4 
Nâu Thẳng 0,4 2 1 Có TP.HCM 
159 không 
xoáy 
Vện Thẳng Cong 
3/4 
Nâu Thẳng 0,0 2 2 Có TP.HCM 
160 không 
xoáy 
Vàng Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,1 2 1 Có TP.HCM 
161 không 
xoáy 
Đen Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,1 2 1 Có TP.HCM 
162 không 
xoáy 
Vện Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,5 2 0 Có TP.HCM 
163 không 
xoáy 
Vàng Thẳng Cong 
1/4 
Nâu Thẳng 0,0 2 1 Có TP.HCM 
164 không 
xoáy 
Vàng đậm Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,5 2 1 Có TP.HCM 
165 không 
xoáy 
Đen Thẳng Cong 
3/4 
Đen Thẳng 0,0 2 2 Có TP.HCM 
128 
166 không 
xoáy 
Vàng Thẳng Cong 
1/4 
Nâu Thẳng 0,5 2 1 Có TP.HCM 
167 không 
xoáy 
Vàng Thẳng Cong 
1/4 
Đen Thẳng 0,0 2 0 Có TP.HCM 
168 không 
xoáy 
Trắng Thẳng Cong 
3/4 
Nâu Thẳng 0,1 2 1 Có TP.HCM 
169 không 
xoáy 
Vàng nhạt Thẳng Cong 
2/4 
Nâu Thẳng 0,2 2 1 Có TP.HCM 
170 không 
xoáy 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,0 2 2 Có TP.HCM 
171 không 
xoáy 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,2 2 2 Có TP.HCM 
172 không 
xoáy 
Vện Thẳng Cong 
2/4 
Vàng 
đậm 
Thẳng 0,1 2 0 Có TP.HCM 
173 không 
xoáy 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Nâu Thẳng 0,1 2 1 Có TP.HCM 
174 không 
xoáy 
Vàng Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,0 2 1 Có TP.HCM 
175 không 
xoáy 
Đen Thẳng Cong 
2/4 
Đen Thẳng 0,0 2 1 Có TP.HCM 
129 
Hóa chất – Dụng cụ - Thiết bị 
Phụ lục 3 Các hóa chất dùng tách chiết DNA 
Tên Mã hàng hoá Hãng sản xuất 
Tris-HCl 10 mM 1009HLS0708B1210L Bio Basic Inc. – 
Canada Triton x100 1% MB031 HiMedia – Ấn Độ 
SDS 1% 288.38 Bio Basic Inc. – 
Canada EDTA 10 mM, pH 8,0 1101SHLS1206B110L Bio Basic Inc. – 
Canada Proteinase K (20 mg/ml) 00067731 Fermentas – Canada 
Phenol FE04820250 Scharlau – Úc 
Chloroform 1010312 Chemsol – Mỹ 
Isoamyl alcohol 123-51-3 VWR – Mỹ 
NaCl 3M 1107NBUC21E2B1 Bio Basic Inc. – 
Canada Ethanol tuyệt đối lạnh 07K270508 VWR – Mỹ 
Ethanol 70% lạnh 07K270508 VWR – Mỹ 
TE 1X 
- Tris-HCl 1M (pH 7,5) 
1009HLS0708B1210L 
Bio Basic Inc. – 
Canada - EDTA 0,5 M (pH 8,0) 1101SHLS1206B110L Bio Basic Inc. – 
Canada 
Phụ lục 4 Các hoá chất dùng cho phản ứng PCR 
Tên Mã hàng 
hoá 
Hãng sản xuất 
My Taq TM Mix BIO-25041 BIOLINE – Anh 
Quốc Taq Plus DNA polymerase PCR 090120 ABM – Canada 
Đệm PCR 10X 
(200mM Tris-HCl (pH 8,4), 200mM 
KCl,5% 
Tween 20 và chất ổn định enzyme) 
VG1211 ABM - Canada 
Mồi 15412F (10 µM) 97252531 IDT – Mỹ 
Mồi 16625R (10 µM) 97252532 IDT – Mỹ 
Nước cất 2 lần 
130 
Phụ lục 5 Các hóa chất dùng điện di 
Tên Mã hàng hoá Hãng sản xuất 
Agarose 110830BB013 Bio Basic Inc. – 
Canada 
Đệm TBE 1X (Tris – Borate – 
EDTA) 
111031BB024 Bio Basic Inc – Canada 
Đệm nạp mẫu DNA: loading buffer 
6X 
APOD007102 GenOn – Đức 
Ethidium Bromide 612-278-00-6 Merck KGaA – Đức 
Phụ lục 6 Một số dụng cụ được sử dụng trong đề tài 
Đầu tip đầu tip trắng (10 µl), đầu tip vàng (100 
µl) và đầu tip xanh (1000 µl) 
Eppendorf 2 ml; 1,5 ml; 0,5 ml và 0,2 ml 
Micropipette 100 – 1000 µl, 20 – 200 µl, 10 – 100 
µl, 2 – 20 µl và 0,5 – 10 µl. 
131 
Phụ lục 7 Một số thiết bị được sử dụng trong đề tài 
Tên Hãng sản xuất 
Tủ đông lạnh -20ºC KW Apparecchi Scientifici (Italia) 
Tủ mát 4ºC Sharp (Nhật Bản) 
Máy ly tâm Eppendorf (Đức) 
Bể ổn nhiệt Jinan Labtek Biological (Trung Quốc) 
Nồi hấp vô trùng Tomy Seiko (Nhật Bản) 
Máy đo pH Hanna (Bồ Đào Nha) 
Máy PCR Esco Swift Minipro Esco Micro Pte Ltd (Singapore) 
Bộ điện di và nguồn điện Hoefer (Mỹ) 
Lò vi sóng nấu gel Sanyo (Nhật Bản) 
Tủ an toàn sinh học Esco Micro Pte Ltd (Singapore) 
Máy khuấy từ gia nhiệt IKA (Đức) 
pH kế Mettler Toledo (Thụy Sĩ) 
Tủ sấy Binder (Đức) 
132 
Mẫu phiếu điều tra 
Phụ lục 8. Phiếu điều tra giống chó Phú Quốc 
Số phiếu:. 
Người điều tra:... 
Đơn vị công tác:..... 
A. Thông tin chó 
1. Ngày thu mẫu: 4. Số ảnh chó: 
2. Số thứ tự: 5. Tên chủ hộ: 
3. Địa chỉ thu mẫu: 6. Tên chó: 
7. Phả hệ chó (nếu có): Là .. của 
chósố phiếu (nếu có):.. 
B. Các tính trạng định lượng: 
1. Tuổi (tháng): 6. Vòng ngực (cm): 
2. Cân nặng (kg): 7. Vòng hông (cm): 
3. Giới tính: a. Đực b. Cái 8. Chiều dài tai (cm): 
4. Chiều dài thân (cm): 9. Chiều dài đuôi (cm): 
5. Chiều cao thân đến vai (cm): 10. Chiều dài mõm (cm): 
11. Các dạng xoáy lưng; 12. Màu lông và kiểu lông; 13. Hình dạng đuôi; 14. 
Màu mắt; 15. Hình dạng tai; 16. Màu sắc mõm; 17. Đốm lưỡi; 18. Móng đeo; 
19. Màng bơi. 
Cán bộ điều tra 
133 
Phụ lục 9 Phiếu điều tra cơ sở nuôi và nhân giống chó 
(Mỗi phiếu dùng cho một hộ) 
Nhóm:..Xã:Ấp:.. 
Ngày:............................................................................... 
Tên chủ hộ: ............................................. 
Địachỉ:.... 
Số chó nuôi: (đực, cái, tháng, tuổi): 
1. Hình thức chăn nuôi: (nhốt, cột, thả, khác):.................................................. 
2. Chăm sóc, vệ sinh: (tắm, chải lông, hốt phân, bắt KST) 
3. Cách cho ăn: (máng, nồi, tô, đồ dưới đất). Số lần/ ngày:  
Số lượng/ lần:  
4. Thức ăn: 
• Thức ăn thừa của người: cơm, cá , thịt, rau, xương, ....... 
• Cho ăn thêm: cá, cua, thịt, khô, sữa, ... 
• Không cho ăn: chỉ tự tìm thức ăn. Săn mồi để ăn hàng ngày, thỉnh thoảng, 
mồi gì 
• Những vật lạ chó thường ăn: phân người, dây thun, bọc nilong, . 
5. Sinh hoạt khác: dẫn đi dạo, huấn luyện, ngủ (trong nhà, trên giường, trên 
kệ, dưới đất, ngoài sân, .) 
6. Mục đích nuôi: giữ nhà, săn, làm cảnh, bán, làm bạn, không mục đích. 
7. Tiêm ngừa dại, xổ lãi, cách phòng bệnh khác 
8. Xử lý khi chó bệnh: cho uống thuốc nam, thuốc tây, chích, đem đi thú y 
sỹ, y tế, cho ăn một loại thức ăn đặc biệt để trị bệnh, không can thiệp gì. 
9. Ưu điểm: khôn trong giữ nhà, săn, cứu người, tự giữ vệ sinh, .. 
10. Nhược điểm: ỉa, cái bậy, hay cắn cười vô cớ, cắn gia súc, ăn bậy, cắn phá 
đồ dùng. 
Cán bộ điều tra 

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_moi_lien_quan_giua_kieu_gen_va_kieu_hinh.pdf
  • pdf02.tomtatluanan.Viet.pdf
  • pdf03.tomtatluanan.Eng.pdf
  • docx04.trang thong tin luan án.docx
  • pdf04.Trang thông tin luận án.pdf