Luận văn Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây lắp Hải Sơn

1.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỆN.

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN Tư VẤN ĐẦU Tư VÀ XÂY LẮP

HẢI SƠN.

Tên giao dịch tiếng anh: HAI SON CONSULTING INVESTEMENT

AND ASSEMBLING JOINT STOCK COMPANY.

Giấy phép kinh doanh số: 0203001007 do sở kế hoạch đầu tư thành phố

Hải Phòng cấp ngày 18 tháng 10 năm 2002.

Địa chỉ: Khu nhà ở 8A – Đường Lê Hồng Phong – Quận Ngô Quyền –

TP. Hải Phòng.

Công ty được thành lập trong năm 2002 bởi những kỹ sư giàu kinh

nghiệm,tâm huyết với nghề. Sau 8 năm thành lập và phát triển với rất nhiều khó

khăn thách thức, nhưng đội ngũ cán bộ công nhân viên đã năng động, sáng tạo

từng bước vượt qua thử thách khó khăn, gian khổ để tự khẳng định mình và hòa

nhập với công cuộc đổi mới của đất nước. Cho đến nay công ty đã trở thành một

công ty tư vấn, thiết kế, xây lắp hàng đầu của Hải Phòng, có đội ngũ cán bộ công

nhân viên năng động, giàu kinh nghiệm, có đủ khả năng đảm nhận tất cả các lĩnh

vực của công tác thiết kế, xây lắp với chất lượng cao, thỏa mãn các yêu cầu khắt

khe của các chủ đầu tư và đối tác.

Lĩnh vực hoạt động:

- Thiết kế các công trình đường dây cao thế, hạ thế, trạm biến áp, điện

chiếu sáng dân dụng và công nghiệp.- 3 -

- Tư vấn, giám sát thi công, xây dựng các công trình dân dụng, công

nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng, (cấp điện, cấp thoát nước), điện chiếu sáng

công cộng.

- Xây lắp đường dây cao thế và trạm biến áp đến 110KV.

1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC.

Đến nay Công ty với 8 phân xưởng sản xuất, 12 phòng - ban chức năng,

04 trung tâm cụ thể:

Các phân xưởng sản xuất.

1. Nhà máy sửa chữa bảo dưỡng thiêt bị điện .

2. Xí nghiệp cơ giới và tư vấn công trình.

3. Xí nghiệp thiết bị động lực.

4. Xí nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng.

5. Xí nghiệp trang trí nội thất dân dụng .

6. Xí nghiệp lắp ráp và sửa chữa máy điện.

7. Phân xưởng trang trí 1.

8. Phân xưởng trang trí 2.

pdf 88 trang chauphong 19/08/2022 12140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây lắp Hải Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận văn Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây lắp Hải Sơn

Luận văn Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây lắp Hải Sơn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
TRƯỜNG.. 
Luận văn 
Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng 
sửa chữa cơ khí của Công ty cổ phần tư 
vấn đầu tư và xây lắp Hải Sơn 
- 1 - 
LỜI MỞ ĐẦU 
Điện năng là một dạng năng lƣợng có nhiều ƣu điểm nhƣ: Dễ dàng chuyển 
thành các dạng năng lƣợng khác (nhiệt, cơ, hóa) dễ truyền tải và phân phối. 
Chính vì vậy điện năng đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt động 
của con ngƣời. Điện năng là nguồn năng lƣợng chính của các ngành công 
nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển đô thị và các khu vực dân cƣ. Ngày 
nay nền kinh tế nƣớc ta đang từng bƣớc phát triển, đời sống nhân dân đang từng 
bƣớc đƣợc nâng cao, cùng với nhu cầu đó thì nhu cầu về điện năng trong các 
lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, và sinh hoạt cũng từng bƣớc phát 
triển không ngừng. Đặc biệt với chủ trƣơng kinh tế mới của nhà nƣớc, vốn nƣớc 
ngoài tăng lên làm cho các nhà máy, xí nghiệp mới mọc lên càng nhiều. 
Do đó đòi hỏi phải có hệ thống cung cấp điện an toàn, tin cậy để sản xuất 
và sinh hoạt. Để làm đƣợc điều này thì nƣớc ta cần phải có một đội ngũ con 
ngƣời đông đảo và tài năng để có thể thiết kế, đƣa ứng dụng công nghệ điện vào 
trong đời sống. Sau 4 năm học tập tại trƣờng, em đƣợc giao đề tài tốt nghiệp: 
“ Thiết kế cung cấp điện cho phân xƣởng sửa chữa cơ khí của Công ty cổ 
phần tƣ vấn đầu tƣ và xây lắp Hải Sơn” do Thạc sỹ Đỗ Thị Hồng Lý hƣớng 
dẫn. Đề tài gồm có những nội dung sau: 
Chƣơng 1: Giới thiệu về Công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ và xây lắp Hải Sơn 
Chƣơng 2: Thiết kế mạng cao áp cho Công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ và xây 
lắp Hải Sơn 
Chƣơng 3: Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xƣởng sửa chữa cơ khí. 
Chƣơng 4: Tính toán bù công suất phản kháng. 
- 2 - 
Chƣơng 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TY CỔ PHẦN TƢ VẤN 
ĐẦU TƢ VÀ XÂY LẮP HẢI SƠN 
1.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỆN. 
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ XÂY LẮP 
HẢI SƠN. 
Tên giao dịch tiếng anh: HAI SON CONSULTING INVESTEMENT 
AND ASSEMBLING JOINT STOCK COMPANY. 
Giấy phép kinh doanh số: 0203001007 do sở kế hoạch đầu tƣ thành phố 
Hải Phòng cấp ngày 18 tháng 10 năm 2002. 
Địa chỉ: Khu nhà ở 8A – Đƣờng Lê Hồng Phong – Quận Ngô Quyền – 
TP. Hải Phòng. 
Tel/Fax: 031.3841361 * Email: haisonjsc@gmail.com 
 Công ty đƣợc thành lập trong năm 2002 bởi những kỹ sƣ giàu kinh 
nghiệm,tâm huyết với nghề. Sau 8 năm thành lập và phát triển với rất nhiều khó 
khăn thách thức, nhƣng đội ngũ cán bộ công nhân viên đã năng động, sáng tạo 
từng bƣớc vƣợt qua thử thách khó khăn, gian khổ để tự khẳng định mình và hòa 
nhập với công cuộc đổi mới của đất nƣớc. Cho đến nay công ty đã trở thành một 
công ty tƣ vấn, thiết kế, xây lắp hàng đầu của Hải Phòng, có đội ngũ cán bộ công 
nhân viên năng động, giàu kinh nghiệm, có đủ khả năng đảm nhận tất cả các lĩnh 
vực của công tác thiết kế, xây lắp với chất lƣợng cao, thỏa mãn các yêu cầu khắt 
khe của các chủ đầu tƣ và đối tác. 
 Lĩnh vực hoạt động: 
- Thiết kế các công trình đƣờng dây cao thế, hạ thế, trạm biến áp, điện 
chiếu sáng dân dụng và công nghiệp. 
- 3 - 
- Tƣ vấn, giám sát thi công, xây dựng các công trình dân dụng, công 
nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng, (cấp điện, cấp thoát nƣớc), điện chiếu sáng 
công cộng. 
- Xây lắp đƣờng dây cao thế và trạm biến áp đến 110KV. 
1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC. 
 Đến nay Công ty với 8 phân xƣởng sản xuất, 12 phòng - ban chức năng, 
04 trung tâm cụ thể: 
 Các phân xƣởng sản xuất. 
1. Nhà máy sửa chữa bảo dƣỡng thiêt bị điện . 
2. Xí nghiệp cơ giới và tƣ vấn công trình. 
3. Xí nghiệp thiết bị động lực. 
4. Xí nghiệp tƣ vấn và thiết kế xây dựng. 
5. Xí nghiệp trang trí nội thất dân dụng . 
6. Xí nghiệp lắp ráp và sửa chữa máy điện. 
7. Phân xƣởng trang trí 1. 
8. Phân xƣởng trang trí 2. 
- 4 - 
Các phòng – ban chức năng 
 Bảng 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 
GIÁM ĐỐC CÔNG TY 
Phòng 
Sản 
xuất 
Phòng 
Kế 
toán tài 
chính 
Văn 
phòng 
đảng ủy 
Phòng 
công 
nghệ 
thông 
tin 
Ban giám 
định và 
quản lý 
chất lƣợng 
công trình 
Phòng 
lao 
động 
tiền 
lƣơng 
Phòng 
kinh tề 
đối 
ngoại 
Phòng 
an toàn 
lao động 
Phòng y 
tế 
Phòng 
thiết bị 
động 
lực 
Phòng 
quản lý 
dự án 
Các 
trung 
tâm 
Trung 
tam 
thiết kế 
và 
chuyển 
giao 
công 
nghệ 
Trung 
tâm tƣ 
vấn giám 
sát chất 
lƣởng sản 
phẩm và 
đo lƣờng 
lƣờng 
Trung 
tâm cung 
ứng vật 
tƣ ,thiết 
bị điện 
Trung 
tâm dịch 
vụ đời 
sống 
- 5 - 
Chƣơng 2. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO CÔNG TY 
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY LẮP HẢI SƠN 
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ. 
 Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hƣởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh 
tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện đƣợc coi là hợp lý phải 
thoả mãn những yêu cầu cơ bản sau : 
 * Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật. 
 * Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. 
 * Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành. 
 * An toàn cho ngƣời và thiết bị. 
 * Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trƣởng của phụ tải điện. 
 * Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế. 
Trình tự tính toán thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các bƣớc : 
 * Vạch các phƣơng án cung cấp điện. 
 * Lựa chọn vị trí, số lƣợng, dung lƣợng của các trạm biến áp và lựa chọn 
chủng loại, tiết diện các đƣờng dây cho các phƣơng án. 
 * Tính toán kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phƣơng án hợp lý. 
 * Thiết kế chi tiết cho phƣơng án đƣợc chọn. 
2.2. CÁC PHƢƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN. 
 Trƣớc khi đƣa ra các phƣơng án cụ thể cần lựa chọn cấp điện áp hợp lý cho 
đƣờng dây tải điện từ hệ thống về nhà máy. Biểu thức kinh nghiệm để lựa chọn 
cấp điện áp truyền tải : 
U = 4,34 × Pl 016,0 (kV) 
Trong đó : 
 P : Công suất tính toán của nhà máy (kW) 
 l : Khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy (km) 
- 6 - 
Nhƣ vậy cấp điện áp hợp lý để truyền tải điện năng về nhà máy sẽ là : 
U = 4,34 × 27,1782016,01 = 23,17 (kV) 
 Trạm biến áp trung gian ( BATG) có các cấp điện áp ra là 22 (kV) , 10 (kV) 
và 6 (kV). Từ kết quả tính toán ta chọn cấp điện áp để cung cấp cho nhà máy là 
10 (kV). Căn cứ vào vị trí, công suất và yêu cầu cung cấp điện của các phân 
xƣởng có thể đƣa ra các phƣơng pháp cung cấp điện nhƣ sau. 
2.2.1. Phƣơng án về các trạm biến áp phân xƣởng (BAPX). 
 Các trạm biến áp (TBA) đƣợc lựa chọn dựa trên các nguyên tắc sau : 
 1. Vị trí đặt TBA, phải thoả mãn các yêu cầu gần tâm phụ tải thuận tiện cho 
việc vận chuyển, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, an toàn và kinh tế. 
 2. Số lƣợng máy biến áp (MBA) đặt trong các TBA đƣợc lựa chọn vào căn 
cứ vào yêu cầu cung cấp điện của phụ tải: điều kiện vận chuyển và lắp đặt; chế 
độ làm việc của phụ tải. Trong mọi trƣờng hợp TBA chỉ đặt 1 MBA sẽ là kinh tế 
và thuận lợi cho việc vận hành, song độ tin cậy cung cấp điện không cao. Các 
TBA cung cấp cho hộ loại 1 và loại 2 chỉ nên đặt 2MBA, hộ loại 3 có thể đặt 1 
MBA. 
 3. Dung lƣợng các MBA đƣợc chọn theo điều kiện : 
Với trạm một máy : 
Sđm≥ Stt (2.1) 
Với trạm hai máy : 
SđmB ≥ 
4,1
ttS (2.2) 
 Phƣơng án lắp đặt các trạm biến áp phân xƣởng trên thực tế của công ty . 
Đặt 6 trạm biến áp phân xƣởng căn cứ vào vị trí, công suất của các phân xƣởng, 
nhà máy trong Công Ty. 
 * Trạm biến áp B1 cấp điện cho Nhà hành chính ,phòng bảo vệ ,nhà xe . 
 * Trạm biến áp B2 cấp điện cho Khu hoàn thiện sản phẩm . 
 * Trạm biến áp B3 cấp điện cho Khu sản xuất , Phân xƣởng đúc . 
 * Trạm biến áp B4 cấp điện cho Bãi phôi. 
- 7 - 
 * Trạm biến áp B5 cấp điện cho Phân xƣởng nhiệt luyện . 
 * Trạm biến áp B6 cấp điện cho Phân xƣởng sửa chữa cơ khí. 
 Trong đó các trạm biến áp B2, B3, B4, B5, B6, cấp điện cho các phân 
xƣởng chính, xếp loại 1, cần đặt 2 máy biến áp. Trạm B1 thuộc loại 3 chỉ cần đặt 
1 máy. Các trạm dùng loại trạm kề, có 1 tƣờng trạm chung với tƣờng phân 
xƣởng, các máy biến áp dùng máy do ABB sản xuất 
Chọn dung lƣợng các máy biến áp. 
 * Trạm biến áp B1 cấp điện cho Nhà hành chính ,phòng bảo vệ ,nhà xe . 
Trạm đặt 1 máy biến áp. 
SđmB ≥ Stt1 = 275,00 (kVA) 
 Chọn dùng 1 máy biến áp 500-10/0,4 có Sđm = 500 (kVA) 
 * Trạm biến áp B2 cấp điện cho Khu hoàn thiện sản phẩm . 
SđmB ≥ 
4,1
2ttS = 
4,1
83,471
 = 337,02 (kVA) 
 Chọn dùng 2 máy biến áp 500-10/0,4 có Sđm = 500 (kVA) 
 Các trạm khác chọn tƣơng tự. 
- 8 - 
Bảng 2.1. Kết quả chọn máy biến áp cho các trạm biến áp phân xƣởng. 
STT 
KH trên 
mặt bằng 
Tên phân xƣởng Số máy Stt(kVA) SđmB(kVA) Tên trạm 
1 1 Nhà hành chính ,phòng bảo vệ ,nhà xe 1 275,00 500 B1 
2 2 Khu hoàn thiện sản phẩm 2 471,83 500 B2 
3 3 Khu sản xuất ,Phân xƣởng đúc 2 509,29 500 B3 
4 4 Bãi phôi 2 763,61 800 B4 
5 5 Phân xƣởng nhiệt luyện 2 426,05 500 B5 
6 6 Phân xƣởng sửa chữa cơ khí 2 238,58 500 B6 
- 9 - 
2.2.2. Xác định vị trí đặt các trạm biến áp phân xƣởng. 
 Trong các nhà máy thƣờng sử dụng các kiểu TBA phân xƣởng : 
 * Các trạm biến áp cung cấp điện cho một phân xƣởng có thể dùng loại liền 
kề có một tƣờng của trạm chung với tƣờng của phân xƣởng nhờ vậy tiết kiệm 
đƣợc vốn xây dựng và ít ảnh hƣởng đến công trình khác. Trạm lồng cũng đƣợc 
sử dụng để cung cấp điện cho một phần hoặc toàn bộ một phân xƣởng vì có chi 
phí đầu tƣ thấp, vận hành, bảo quản thuận lợi song về mặt an toàn khi có sự cố 
trong trạm hoặc phân xƣởng không cao. 
 * Trạm biến áp dùng chung cho nhiều phân xƣởng nên đặt gần tâm phụ tải, 
nhờ vậy có thể đƣa điện áp cao tới gần hộ tiêu thụ và rút ngắn khá nhiều chiều 
dài mạng phân phối cao áp của xí nghiệp cũng nhƣ mạng hạ áp phân xƣởng, 
giảm chi phí kim lọai làm dây dẫn và giảm tổn thất. Vì vậy nên dùng trạm độc 
lập, tuy nhiên vốn đầu tƣ xây dựng trạm sẽ gia tăng. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ 
thể có thể lựa chọn một trong các loại trạm biến áp đã nêu.Đảm bảo cho ngƣời 
cũng nhƣ thiết bị, đảm bảo mỹ quan công nghiệp ở đây sẽ sử dụng loại trạm xây, 
đặt gần tâm phụ tải, gần các trục giao thông trong nhà máy, song cũng cần tính 
đến khả năng phát triển và mở rộng sản xuất. Để lựa chọn đƣợc vị trí các TBA 
phân xƣởng cần xác định tâm phụ tải của các phân xƣởng hoặc nhóm phân 
xƣởng đƣợc cung cấp điện từ các TBA đó. 
 * Xác định vị trí đặt biến áp B1 cung cấp điện cho Nhà hành chính ,nhà xe 
,phòng bảo vệ . 
x01 = n
i
n
i
S
xS
1
01
1
0101
 = 
00,275
45,25500,275
 = 255,45 
y01 = n
i
n
i
S
yS
1
01
1
0101
 = 
16,351
16,35100,275
 = 351,16 
- 10 - 
 Căn cứ vào vị trí của nhà xƣởng ta đặt trạm biến áp B1 tại vị trí (291,06 ; 
227,03) 
 Đối với các trạm biến áp phân xƣởng khác, tính toán tƣơng tự ta xác định 
đƣợc vị trí đặt phù hợp cho các trạm biến áp phân xƣởng trong phạm vi nhà 
máy. 
Bảng 2.2 Vị trí đặt các trạm biến áp phân xƣởng 
Tên trạm 
Vị trí đặt 
x01 y01 
B1 291,06 227,03 
B2 346,08 203,51 
B3 429,66 321,99 
B4 321,99 166,35 
B5 120,21 335,65 
B6 346,08 355,65 
2.2.3. Phƣơng án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xƣởng. 
2.2.3.1. Các phƣơng án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xƣởng. 
* Phƣơng án sử dụng sơ đồ dẫn sâu. 
 Đƣa đƣờng dây trung áp 10 (kV) vào sâu trong nhà máy đến tận các trạ ...  2 1,6 
B5 346,80 + 247,50j 500 2 2,8 
B6 209,31 + 114,51j 500 2 2,8 
Bảng 4.3 Kết quả tính toán điện trở các nhánh. 
STT Tên nhánh RB(Ω) RC(Ω) R=RB+RC(Ω) 
1 PPTT-B1 2,8 0,21 3,01 
2 PPTT-B2 2,8 0,22 3,02 
3 PPTT-B3 2,8 0,49 3,29 
4 PPTT-B4 1,6 0,23 1,83 
5 PPTT-B5 2,8 0,10 2,90 
6 PPTT-B6 2,8 3,16 5,96 
 81 
Điện trở tƣơng đƣơng toàn mạng cao áp. 
Rtđ = 
654321
111111
1
RRRRRR
 = 
02,2
1
= 0,49 (Ω) 
Căn cứ vào số liệu bảng 4.2 xác định đƣợc công suất tính toán và cosφ của toàn 
xí nghiệp. 
S = 2096,79 + 1645,99j (kVA) 
Cosφ = 
22 99,164579,2096
79,2096
 = 0,78 
 Từ đây tính đƣợc tổng công suất phản kháng cần bù để nâng cosφ của xí 
nghiệp từ 0,78 lên 0,95. 
Qbù = P × (tgφ1 - tgφ2) = 1905,51 × (0,80 – 0,33) = 895,60 (kVAr) 
 Áp dụng công thức ta xác định đƣợc dung lƣợng bù tại thanh cái của các 
trạm biến áp phân xƣởng nhƣ sau : 
Qbù 1 = 161,38 – (1645,99 – 895,60) × 
01,3
49,0
 = 40,22(kVAr) 
Qbù 2 = 471,83 – (1645,99 – 895,60) × 
02,3
49,0
 = 350,07 (kVAr) 
Qbù 3 = 300,15 – (1645,99 – 895,60) × 
29,3
49,0
 = 188,38 (kVAr) 
Qbù 4 =450,45 – (1645,99 – 895,60) × 
83,1
49,0
 = 210,57 (kVAr) 
Qbù 5 = 247,50 – (1645,99 – 895,60) × 
90,2
49,0
 = 120,70 (kVAr) 
Qbù 6 = 114,51 – (1645,99 – 895,60) × 
96,5
49,0
 = 52,81 (kVar) 
Tại mỗi trạm biến áp, vì phía 0,4 dùng thanh cái phân đoạn nên dung lƣợng bù 
đƣợc phân đều cho 2 nửa thanh cái. Chọn dùng các tủ điện bù 0,38 (kV) của 
Liên Xô cũ đang có bán tại Việt Nam. 
 82 
Bảng 4.4 Kết quả tính toán và đặt tủ bù cosφ tại các trạm BAPX. 
Tên trạm 
Qbù(kVA) 
Theo tính 
toán 
Loại tủ bù Số pha Q(kVAr) Số lƣợng 
B1 40,22 KC2-0.38-40-3Y3 3 40 1 
B2 350,07 KC2-0.38-50-3Y3 3 50 7 
B3 188,38 KC2-0.38-60-3Y3 3 60 3 
B4 210,57 KC2-0.38-50-3Y3 3 50 4 
B5 120,70 KC2-0.38-40-3Y3 3 40 3 
B6 52,81 KC2-0.38-50-3Y3 3 50 1 
 83 
KẾT LUẬN 
 Sau 3 tháng làm đồ án tốt nghiệp cung cấp điện, với sự hƣớng dẫn tận tình 
của cô giáo Thạc sĩ Đỗ Thị Hồng Lý đến nay em đã hoàn thành đồ án này. Qua 
bản đồ án này đã giúp em nắm vững về những kiến thức cơ bản đã đƣợc học để 
giải quyết những vấn đề trong công tác thiết kế vận hành hệ thống cung cấp điện. 
Đồ án này đã thực hiện đƣợc những vấn đề: 
 - Thiết kế mạng cao áp cho xí nghiệp 
 -Thiết kế mạng hạ áp cho phân xƣởng sữa chữa cơ khí. 
 - Tính bù công suất phản kháng. 
 Với kiến thức tài liệu thông tin có hạn, nên đồ án này không tránh khỏi những 
thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa 
Điện- Điện Tử và các bạn đồng nghiệp để bản đồ án đƣợc hoàn thiện hơn. 
 84 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Ngô Hồng Quang - Vũ Văn Tẩm (2001), Thiết kế cấp điện, Nhà xuất bản 
Khoa học và kĩ thuật. 
2. Nguyễn Công Hiền (1974), Cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp, 
Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật. 
3. Nguyễn Xuân Phú - Tô Đằng (1996), Khí cụ điện-Kết cấu sử dụng và sửa 
chữa, Nhà xuất bản Khoa học. 
4. Nguyễn Xuân Phú – Nguyễn Công Hiền – Nguyễn Bội Khuê (2000), Cung 
Cấp Điện, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật. 
5. Nguyễn Trọng Thắng ( 2002), Giáo trình máy điện đặc biệt, Nhà xuất bản 
Đại Học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh. 
6. GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn (2005), Máy Điện, Nhà xuất bản Xây Dựng. 
7. PGS.TS Phạm Đức Nguyên (2006), Thiết kế chiếu sáng, Nhà xuất bản 
Khoa học và kĩ thuật. 
8. Phạm Văn Chới ( 2005),Khí Cụ Điện, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật. 
 85 
MỤC LỤC 
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 
Chƣơng 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ 
VÀ XÂY LẮP HẢI SƠN ...................................................................................... 2 
1.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỆN. ......................................................................... 2 
1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC. ...................................................................................... 3 
Chƣơng 2. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN 
ĐẦU TƢ VÀ XÂY LẮP HẢI SƠN ..................................................................... 5 
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ. ................................................................................................ 5 
2.2. CÁC PHƢƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN. ....................................................... 5 
2.2.1. Phƣơng án về các trạm biến áp phân xƣởng (BAPX). ................................. 6 
2.2.2. Xác định vị trí đặt các trạm biến áp phân xƣởng. ........................................ 9 
2.2.3. Phƣơng án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xƣởng. .................... 10 
2.2.3.1. Các phƣơng án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xƣởng. .......... 10 
2.2.3.2. Xác định vị trí đặt trạm phân phối trung tâm .......................................... 12 
2.2.3.3. Phƣơng án đi dây mạng cao áp. .............................................................. 15 
kép, trạm B1 dùng cáp lộ đơn. ............................................................................. 15 
2.2.4. Thiết kế chi tiết cho phƣơng án đã chọn. ................................................... 21 
2.2.4.1. Lựa chọn sơ đồ trạm PPTT. .................................................................... 21 
2.2.4.2. Sơ đồ các trạm biến áp phân xƣởng. ....................................................... 21 
2.2.4.3. Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện đã chọn. ..................................... 22 
Chƣơng 3: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CHO PHÂN XƢỞNG SỬA 
CHỮA CƠ KHÍ .................................................................................................. 27 
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG. ................................................................................. 27 
3.2.CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN. ..................... 31 
3.2.1. Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản 
phẩm. .................................................................................................................... 32 
3.2.1.2. Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. ............ 32 
 86 
3.2.1.3. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung 
bình Ptb.................................................................................................................. 34 
3.2.1.4. Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản 
xuất. ...................................................................................................................... 34 
3.2.2. Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm thiết bị của phân xƣởng sửa chữa 
cơ khí. ................................................................................................................... 35 
3.2.2.1. Phân nhóm phụ tải. .................................................................................. 35 
3.2.3. Tính toán phụ tải chiếu sáng cho phân xƣởng sửa chữa cơ khí. ................ 43 
3.2.4. Xác định phu tải tính toán của toàn phân xƣởng sửa chữa cơ khí. ............ 43 
3.2.5. Xác định phụ tải tính toán cho các phân xƣởng còn lại. ............................ 44 
3.2.5.1. Xác định phụ tải tính toán cho nhà hành chính, nhà xe, phòng bảo vệ. ........ 45 
3.2.5.2. Xác định phụ tải tính toán cho khu sản xuất ,phân xƣơng đúc. .............. 46 
3.2.3. Tính toán phụ tải chiếu sáng cho phân xƣởng sửa chữa cơ khí. ................ 53 
3.2.4. Xác định phu tải tính toán của toàn phân xƣởng sửa chữa cơ khí. ............ 53 
3.2.5. Xác định phụ tải tính toán cho các phân xƣởng còn lại. ............................ 54 
3.2.5.1. Xác định phụ tải tính toán cho nhà hành chính, nhà xe, phòng bảo vệ. ...... 55 
3.2.5.2. Xác định phụ tải tính toán cho khu sản xuất ,phân xƣơng đúc. .............. 56 
3.2.5.3. Xác định phụ tải tính toán cho bãi phôi. ................................................. 56 
3.2.5.4. Xác định phụ tải tính toán cho phân xƣởng nhiệt luyện. ........................ 57 
3.2.5.5. Xác định phụ tải tính toán cho khu hoàn thiện sản phẩm. ...................... 58 
3.2.6. Xác định phụ tải tính toán của toàn công ty. ............................................. 61 
3.3 LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CHO TỤ PHÂN PHỐI. ...................... 61 
3.3.1. Chọn cáp từ trạm biến áp về tủ phân phối của xƣởng. .............................. 62 
3.3.2. Chọn áp tô mát đầu nguồn từ trạm biến áp về tủ phân phối của xƣởng. ........ 62 
3.3.3. Chọn tủ phân phối của xƣởng. ................................................................... 62 
3.3.4. Lựa chọn cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực. ................................... 62 
3.3.5. Lựa chọn các tủ động lực. .......................................................................... 65 
3.3.6. Lựa chọn cầu chì hạ áp. .............................................................................. 65 
3.3.6.1. Lựa chọn cầu chì bảo vệ cho tủ động lực 1. ........................................... 66 
 87 
3.3.7. Lựa chọn dây dẫn từ các tủ động lực tới từng động cơ. ............................. 68 
3.3.7.1. Lựa chọn dây dẫn cho tủ động lực 1. ...................................................... 69 
2.4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHUNG CHO PHÂN XƢỞNG 
SỬA CHỮA CƠ KHÍ. ......................................................................................... 74 
2.4.1.ĐẶT VẤN ĐỀ. ............................................................................................ 74 
2.4.2.LỰA CHỌN SỐ LƢỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG ĐÈN 
CHIẾU SÁNG CHUNG. ..................................................................................... 74 
2.4.3.THẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG ................................................... 75 
2.4.3.1.CHỌN CÁP TƢ TỤ PHÂN PHỐI TỚI TỦ CHIẾU SÁNG ................... 75 
2.4.3.2.CHỌN ÁP TÔ MÁT TỔNG .................................................................... 76 
2.4.3.3.CHỌN CÁC ÁP TÔ MÁT NHÁNH ....................................................... 76 
2.4.3.4.CHỌN DÂY DẪN TỪ ÁP TÔ MÁT NHÁNH ĐẾN CỤM 4 ĐÈN ....... 76 
2.4.3.5.KIỂM TRA ĐIẾU KIỆN CHỌN DÂY KẾT HỢP VỚI ÁP TÔ MÁT ... 76 
2.4.3.6.KIỂM TRA ĐỘ CHÊNH LỆCH CÁP ..................................................... 76 
Chƣơng 4: TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ........................ 77 
4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ. .............................................................................................. 77 
4.2. CHỌN THIẾT BỊ BÙ. .................................................................................. 78 
4.3. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN BỐ DUNG LƢỢNG BÙ. ....................................... 78 
4.3.1. Xác định dung lƣợng bù. ............................................................................ 78 
4.3.2. Phân bố dung lƣợng bù cho các TBAPX. .................................................. 79 
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 83 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 84 

File đính kèm:

  • pdfluan_van_thiet_ke_cung_cap_dien_cho_phan_xuong_sua_chua_co_k.pdf