Luận án Nghiên cứu dự báo phân bổ nhu cầu đi lại theo phương thức vận tải trong các đô thị Việt Nam

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong những năm gần đây, đi đôi với sự phát triển của nền kinh tế quốc

dân là tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, kéo theo nhu cầu về phát triển giao

thông vận tải ngày càng gia tăng. Điều này dẫn tới hậu quả là trong các đô thị

phát triển, nạn ùn tắc giao thông ngày càng nghiêm trọng, tai nạn giao thông và

ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. Để giải quyết vấn đề vừa nêu trên, các

đô thị cần phát triển theo một quy hoạch hợp lý. Tuy nhiên, quy hoạch giao

thông đô thị được xây dựng trước hết phải dựa trên dự báo nhu cầu giao thông

vận tải nói chung và dự báo nhu cầu đi lại nói riêng. Xác định đúng nhu cầu giao

thông vận tải tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng

và xác định quỹ đất cho giao thông vận tải trong một thời kỳ dài, đảm bảo giải

quyết có hiệu quả các vấn đề về giao thông đô thị. Kết quả và độ chính xác của

dự báo nhu cầu đi lại sẽ quyết định sự thành công trong quá trình phát triển giao

thông đô thị trong tương lai.

Các đô thị lớn ở Việt Nam, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ

Chí Minh, đang đứng trước tình trạng ách tắc giao thông, tai nạn giao thông và ô

nhiễm môi trường nghiêm trọng. Do đó, việc xây dựng kế hoạch phát triển hệ

thống giao thông vận tải đảm bảo đáp ứng các nhu cầu ngày càng gia tăng là hết

sức cần thiết. Công tác dự báo nhu cầu giao thông vận tải nói chung và nhu cầu đi

lại nói riêng chính là cơ sở khoa học cho việc quy hoạch phát triển giao thông vận

tải này.

Dự báo phân bổ nhu cầu đi lại cho các phương thức vận tải về bản

chất chính là bước thứ ba trong mô hình dự báo nhu cầu đi lại bốn bước

nhằm xác định tỷ lệ lựa chọn phương thức vận tải của người thực hiện

chuyến đi. Mặt khác, việc dự báo nhu cầu đi lại thường gắn liền với những

dự án quy hoạch giao thông đô thị và chỉ là một bộ phận nhỏ của dự án nên2

dự báo phân bổ nhu cầu đi lại cho các phương thức vận tải chưa thật sự được

coi trọng.

Các mô hình dự báo phân bổ nhu cầu đi lại cho các phương thức vận tải

ở các đô thị Việt Nam trong thời gian gần đây đều kế thừa các mô hình sẵn có

trên thế giới và có điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện ở nước ta. Tuy nhiên,

với sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế và dân số dẫn tới điều kiện sống của

cư dân có nhiều thay đổi, các mô hình cũ trở nên không còn phù hợp. Theo đánh

giá trong báo cáo “ Điều chỉnh Chiến lược phát triển GTVT Việt Nam đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030” [2], bên cạnh “tiến độ triển khai xây dựng các

công trình giao thông chậm, đặc biệt là xây dựng đường sắt đô thị, đường sắt nội -

ngoại ô, hiện tại thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh mới khởi công xây dựng

2-3 tuyến, tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng những năm gần đây chỉ

đạt 10-12%, ùn tắc giao thông đô thị tại các thành phố Hà Nội và TP Hồ Chí

Minh xảy ra thường xuyên; kết cấu hạ tầng chật hẹp, phát triển thiếu quy hoạch

trong khi vận tải bánh sắt khối lượng lớn triển khai chậm; vận tải công cộng chủ

yếu bằng xe buýt không đáp ứng nhu cầu đi lại, phương tiện cá nhân phát triển

tự do chưa kiểm soát được, .”

Vì vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu hoàn thiện hơn công tác dự

báo nhằm khắc phục những vấn đề này. Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh chọn đề

tài “ Nghiên cứu dự báo phân bổ nhu cầu đi lại theo phương thức vận tải trong

các đô thị Việt Nam ” để thực hiện luận án tiến sĩ của mình.

pdf 197 trang chauphong 16/08/2022 12920
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu dự báo phân bổ nhu cầu đi lại theo phương thức vận tải trong các đô thị Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu dự báo phân bổ nhu cầu đi lại theo phương thức vận tải trong các đô thị Việt Nam

Luận án Nghiên cứu dự báo phân bổ nhu cầu đi lại theo phương thức vận tải trong các đô thị Việt Nam
 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI 
PHAN NGUYỄN HOÀI NAM 
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO PHÂN BỔ NHU CẦU 
ĐI LẠI THEO PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI 
TRONG CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM 
HÀ NỘI, 2021 
 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI 
PHAN NGUYỄN HOÀI NAM 
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO PHÂN BỔ NHU CẦU 
ĐI LẠI THEO PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI 
TRONG CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM 
NGÀNH : Tổ chức và quản lý vận tải 
MÃ SỐ : 9.84.01.03 
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ 
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 
1. TS. Nguyễn Xuân Hoàn 
2. PGS. TS. Trần Thị Lan Hương 
HÀ NỘI, 2021 
i 
LỜI CAM ĐOAN 
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, 
kết quả liên quan trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. 
 Tác giả luận án 
 Phan Nguyễn Hoài Nam 
ii 
MỤC LỤC 
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i 
MỤC LỤC ............................................................................................................ ii 
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... vi 
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... vii 
DANH MỤC HÌNH VẼ ..................................................................................... ix 
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1 
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...................................... 1 
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2 
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................. 3 
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 3 
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 4 
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 5 
1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới ..................................................... 5 
1.1.1 Chương trình “Nghiên cứu giao thông khu vực Pittsburgh” ....................... 5 
1.1.2 Chương trình nghiên cứu nhu cầu đi lại thành phố Washington D.C .......... 6 
1.1.3 Nghiên cứu về đường cao tốc của hội đồng nghiên cứu quốc gia Mỹ ........ 9 
1.1.4 Công trình nghiên cứu về sự lựa chọn phương thức vận tải đối với các 
chuyến đi hai chiều của công ty vận tải Riga-Daugavpils .................................. 10 
1.1.5 Nghiên cứu so sánh các mô hình phân chia phương thức vận tải .............. 10 
1.1.6 Nghiên cứu về quy hoạch giao thông đô thị của Michael D. Meyer và Eric 
J. Miller ............................................................................................................... 11 
1.1.7 Nghiên cứu nhu cầu đi lại tại thành phố Dhaka, Bangladesh .................... 12 
1.1.8 Nghiên cứu ước tính giá trị thời gian đi lại cho chuyến đi làm việc .......... 12 
1.1.9 Nghiên cứu về giao thông và thiết kế cao tốc ............................................ 12 
1.1.10 Nghiên cứu về quyết định lựa chọn phương tiện tại Nam Kinh, Trung 
Quốc .................................................................................................................... 13 
1.1.11 Nghiên cứu khung lý thuyết cho mô hình Logit ...................................... 13 
iii 
1.1.12 Nghiên cứu quyết định lựa chọn phương thức đi lại của người lao động ở 
thành phố Chennai ............................................................................................... 13 
1.1.13 Chương trình hợp tác nghiên cứu giao thông quốc gia, Mỹ .................... 13 
1.1.14 Nghiên cứu về phân chia phương thức vận tải của Minal và Ch. Ravi 
Sekhar .................................................................................................................. 14 
1.1.15 Nghiên cứu về giao thông vận tải và tăng trưởng vùng của đại học 
Minnesota ............................................................................................................ 14 
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước ..................................................... 15 
1.2.1 Đề tài “Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí 
Minh đến năm 2020” ........................................................................................... 16 
1.2.2 Dự án “Quy hoạch tổng thể và Nghiên cứu khả thi về giao thông vận tải đô 
thị khu vực thành phố Hồ Chí Minh” .................................................................. 17 
1.2.3 Dự án nghiên cứu khả thi hai tuyến metro ưu tiên TP. Hồ Chí Minh ....... 18 
1.2.4 Chương trình phát triển đô thị tổng thể tại thủ đô Hà Nội ......................... 20 
1.2.5 Dự án nghiên cứu khả thi đường sắt đô thị Hà Nội ................................... 20 
1.2.6 Dự án Metro Hà Nội – tuyến số 3 .............................................................. 21 
1.3 Khoảng trống trong nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu của đề tài 23 
1.3.1 Đánh giá chung ........................................................................................... 23 
1.3.2 Khoảng trống trong nghiên cứu ................................................................. 24 
1.3.3 Hướng nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 25 
Kết luận chương 1 ............................................................................................. 26 
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BÁO PHÂN BỔ NHU CẦU ĐI LẠI 
CHO CÁC PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI TRONG ĐÔ THỊ ......................... 28 
2.1 Hành vi của người thực hiện chuyến đi .................................................... 28 
2.1.1 Hành vi của người thực hiện chuyến đi trên quan điểm tâm lý học .......... 28 
2.1.2 Hành vi người thực hiện chuyến đi trên quan điểm marketing ................. 30 
2.1.3 Hành vi người thực hiện chuyến đi trên quan điểm kinh tế ....................... 33 
2.2 Lý thuyết về dự báo nhu cầu đi lại ............................................................ 37 
iv 
2.2.1 Nhu cầu đi lại và vận tải hành khách đô thị ............................................... 37 
2.2.2 Phân tích và dự báo phân bổ nhu cầu đi lại đô thị ..................................... 49 
Kết luận chương 2 ............................................................................................. 61 
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ..................................................... 63 
3.1 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp phân tích nhân 
tố khám phá ....................................................................................................... 63 
3.1.1 Khái quát về phương pháp phân tích nhân tố khám phá ............................ 63 
3.1.2 Quy trình nghiên cứu .................................................................................. 66 
3.1.3 Tổ chức điều tra và thu thập số liệu phục vụ công tác nghiên cứu dự báo 
phân bổ nhu cầu đi lại cho các phương thức vận tải trong các đô thị ................. 68 
3.1.4 Mô tả kết quả cuộc điều tra ........................................................................ 74 
3.1.5 Xác định nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phương thức vận tải 
của người thực hiện chuyến đi ............................................................................ 76 
3.2 Số liệu phục vụ dự báo phân bổ nhu cầu đi lại ........................................ 87 
3.3 Lựa chọn mô hình dự báo........................................................................... 94 
3.3.1 Đánh giá và lựa chọn dạng mô hình dự báo phân bổ nhu cầu đi lại cho các 
phương thức vận tải trong đô thị ......................................................................... 94 
3.3.2 Mô hình logit đa thức trong dự báo phân bổ nhu cầu đi lại cho các phương 
thức vận tải (dự báo lựa chọn phương thức vận tải) ........................................... 97 
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 117 
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU DỰ BÁO PHÂN BỔ NHU CẦU ĐI 
LẠI CHO CÁC PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ỨNG DỤNG TẠI THÀNH 
PHỐ HỒ CHÍ MINH ...................................................................................... 119 
4.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu ........................................................... 119 
4.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh ................. 119 
4.1.2 Các vấn đề giao thông vận tải .................................................................. 121 
4.2 Xây dựng mô hình dự báo xác suất lựa chọn phương thức vận tải tại 
thành phố Hồ Chí Minh .................................................................................. 126 
v 
4.2.1 Dạng mô hình dự báo ............................................................................... 127 
4.2.2 Cách tiếp cận mô hình dự báo .................................................................. 127 
4.2.3. Xây dựng mô hình dự báo ....................................................................... 129 
4.3 Bàn luận về kết quả ................................................................................... 141 
4.3.1 Tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng ............................................ 141 
4.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố ...................................................................... 142 
4.3.3 Tác động của cơ hội sử dụng xe máy tới lựa chọn phương thức vận tải 
công cộng .......................................................................................................... 146 
4.4 Một số kiến nghị ........................................................................................ 148 
Kết luận chương 4 ........................................................................................... 148 
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 150 
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ..................................... 152 
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 153 
Tài liệu tiếng Việt ............................................................................................ 153 
PHỤ LỤC 
vi 
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 
EFA : Phân tích nhân tố khám phá 
GTVT : Giao thông vận tải 
LMP : Mô hình xác suất tuyến tính 
OLS : Phương pháp bình phương tối thiểu 
STT : Số thứ tự 
SUD : Công ty cổ phần phát triển đô thị bền vững 
VTHKCC : Vận tải hành khách công cộng 
vii 
DANH MỤC BẢNG BIỂU 
Bảng 2. 1 Phân loại nhu cầu đi lại theo bốn tiêu thức......................................... 39 
Bảng 3. 1 Các thang đo trong nghiên cứu ........................................................... 70 
Bảng 3. 2 Cơ cấu lấy mẫu ................................................................................... 72 
Bảng 3. 3 Cơ cấu mẫu điều tra theo giới tính .................................. ... �𝑋𝐸𝑂𝑀−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑂𝑀−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀) 
Xác suất chọn phương thức khác: 
𝑝𝐾𝐻𝐴𝐶 = 𝑒
−2,894652+0,920553𝐶𝐻−2,004.10−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐾𝐻𝐴𝐶−0,0396926𝐶𝑃𝐾𝐻𝐴𝐶−6,05722𝐶𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶/
(𝑒−7,533833+3,017437𝐶𝐻+2,155.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑂𝑇𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑂𝑇𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑂𝑇𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑂𝑇𝑂 +
𝑒2,966935−2,516121𝐶𝐻−2,65.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐷𝐼𝐵𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝐷𝐼𝐵𝑂−6,05722𝐶𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂 +
𝑒−2,894652+0,920553𝐶𝐻−2,004.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐾𝐻𝐴𝐶−0,0396926𝐶𝑃𝐾𝐻𝐴𝐶−6,05722𝐶𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶 +
𝑒11,75996−0,499287𝐶𝐻+3,51.10
−6𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂 +
𝑒1,293522−2,242785𝐶𝐻+5,87.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑇𝐴𝑋𝐼−0,0396926𝐶𝑃𝑇𝐴𝑋𝐼−6,05722𝐶𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼 +
𝑒−38,34651−2,116661𝐶𝐻−2,002.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇 +
𝑒−0,7091006+0,7784058𝐶𝐻−4,706.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃 +
26 
𝑒−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌 +
𝑒0,0113391−4,736579𝐶𝐻−2,29.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑂𝑀−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑂𝑀−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀) 
Xác suất chọn ô tô: 
𝑝𝑂𝑇𝑂 = 𝑒
−7,533833+3,017437𝐶𝐻+2,155.10−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑂𝑇𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑂𝑇𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑂𝑇𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑂𝑇𝑂/
(𝑒−7,533833+3,017437𝐶𝐻+2,155.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑂𝑇𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑂𝑇𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑂𝑇𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑂𝑇𝑂 +
𝑒2,966935−2,516121𝐶𝐻−2,65.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐷𝐼𝐵𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝐷𝐼𝐵𝑂−6,05722𝐶𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂 +
𝑒−2,894652+0,920553𝐶𝐻−2,004.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐾𝐻𝐴𝐶−0,0396926𝐶𝑃𝐾𝐻𝐴𝐶−6,05722𝐶𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶 +
𝑒11,75996−0,499287𝐶𝐻+3,51.10
−6𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂 +
𝑒1,293522−2,242785𝐶𝐻+5,87.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑇𝐴𝑋𝐼−0,0396926𝐶𝑃𝑇𝐴𝑋𝐼−6,05722𝐶𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼 +
𝑒−38,34651−2,116661𝐶𝐻−2,002.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇 +
𝑒−0,7091006+0,7784058𝐶𝐻−4,706.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃 +
𝑒−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌 +
𝑒0,0113391−4,736579𝐶𝐻−2,29.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑂𝑀−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑂𝑀−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀) 
Xác suất chọn TAXI: 
𝑝𝑇𝐴𝑋𝐼 = 𝑒
1,293522−2,242785𝐶𝐻+5,87.10−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑇𝐴𝑋𝐼−0,0396926𝐶𝑃𝑇𝐴𝑋𝐼−6,05722𝐶𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼/
(𝑒−7,533833+3,017437𝐶𝐻+2,155.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑂𝑇𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑂𝑇𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑂𝑇𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑂𝑇𝑂 +
𝑒2,966935−2,516121𝐶𝐻−2,65.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐷𝐼𝐵𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝐷𝐼𝐵𝑂−6,05722𝐶𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂 +
𝑒−2,894652+0,920553𝐶𝐻−2,004.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐾𝐻𝐴𝐶−0,0396926𝐶𝑃𝐾𝐻𝐴𝐶−6,05722𝐶𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶 +
𝑒11,75996−0,499287𝐶𝐻+3,51.10
−6𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂 +
𝑒1,293522−2,242785𝐶𝐻+5,87.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑇𝐴𝑋𝐼−0,0396926𝐶𝑃𝑇𝐴𝑋𝐼−6,05722𝐶𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼 +
𝑒−38,34651−2,116661𝐶𝐻−2,002.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇 +
27 
𝑒−0,7091006+0,7784058𝐶𝐻−4,706.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃 +
𝑒−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌 +
𝑒0,0113391−4,736579𝐶𝐻−2,29.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑂𝑀−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑂𝑀−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀) 
Xác suất chọn xe buýt: 
𝑝𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇 =
𝑒−38,34651−2,116661𝐶𝐻−2,002.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇/
(𝑒−7,533833+3,017437𝐶𝐻+2,155.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑂𝑇𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑂𝑇𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑂𝑇𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑂𝑇𝑂 +
𝑒2,966935−2,516121𝐶𝐻−2,65.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐷𝐼𝐵𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝐷𝐼𝐵𝑂−6,05722𝐶𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂 +
𝑒−2,894652+0,920553𝐶𝐻−2,004.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐾𝐻𝐴𝐶−0,0396926𝐶𝑃𝐾𝐻𝐴𝐶−6,05722𝐶𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶 +
𝑒11,75996−0,499287𝐶𝐻+3,51.10
−6𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂 +
𝑒1,293522−2,242785𝐶𝐻+5,87.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑇𝐴𝑋𝐼−0,0396926𝐶𝑃𝑇𝐴𝑋𝐼−6,05722𝐶𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼 +
𝑒−38,34651−2,116661𝐶𝐻−2,002.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇 +
𝑒−0,7091006+0,7784058𝐶𝐻−4,706.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃 +
𝑒−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌 +
𝑒0,0113391−4,736579𝐶𝐻−2,29.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑂𝑀−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑂𝑀−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀) 
Xác suất chọn xe đạp: 
𝑝𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃 =
𝑒−0,7091006+0,7784058𝐶𝐻−4,706.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃/
(𝑒−7,533833+3,017437𝐶𝐻+2,155.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑂𝑇𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑂𝑇𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑂𝑇𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑂𝑇𝑂 +
𝑒2,966935−2,516121𝐶𝐻−2,65.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐷𝐼𝐵𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝐷𝐼𝐵𝑂−6,05722𝐶𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂 +
𝑒−2,894652+0,920553𝐶𝐻−2,004.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐾𝐻𝐴𝐶−0,0396926𝐶𝑃𝐾𝐻𝐴𝐶−6,05722𝐶𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶 +
𝑒11,75996−0,499287𝐶𝐻+3,51.10
−6𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂 +
𝑒1,293522−2,242785𝐶𝐻+5,87.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑇𝐴𝑋𝐼−0,0396926𝐶𝑃𝑇𝐴𝑋𝐼−6,05722𝐶𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼 +
28 
𝑒−38,34651−2,116661𝐶𝐻−2,002.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇 +
𝑒−0,7091006+0,7784058𝐶𝐻−4,706.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃 +
𝑒−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌 +
𝑒0,0113391−4,736579𝐶𝐻−2,29.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑂𝑀−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑂𝑀−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀) 
Xác suất chọn xe máy: 
𝑝𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌 = 𝑒
−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌/
(𝑒−7,533833+3,017437𝐶𝐻+2,155.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑂𝑇𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑂𝑇𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑂𝑇𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑂𝑇𝑂 +
𝑒2,966935−2,516121𝐶𝐻−2,65.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐷𝐼𝐵𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝐷𝐼𝐵𝑂−6,05722𝐶𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂 +
𝑒−2,894652+0,920553𝐶𝐻−2,004.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐾𝐻𝐴𝐶−0,0396926𝐶𝑃𝐾𝐻𝐴𝐶−6,05722𝐶𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶 +
𝑒11,75996−0,499287𝐶𝐻+3,51.10
−6𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂 +
𝑒1,293522−2,242785𝐶𝐻+5,87.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑇𝐴𝑋𝐼−0,0396926𝐶𝑃𝑇𝐴𝑋𝐼−6,05722𝐶𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼 +
𝑒−38,34651−2,116661𝐶𝐻−2,002.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇 +
𝑒−0,7091006+0,7784058𝐶𝐻−4,706.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃 +
𝑒−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌 +
𝑒0,0113391−4,736579𝐶𝐻−2,29.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑂𝑀−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑂𝑀−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀) 
Xác suất chọn xe ôm: 
𝑝𝑂𝑇𝑂 = 𝑒
0,0113391−4,736579𝐶𝐻−2,29.10−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑂𝑀−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑂𝑀−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀/
(𝑒−7,533833+3,017437𝐶𝐻+2,155.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑂𝑇𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑂𝑇𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑂𝑇𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑂𝑇𝑂 +
𝑒2,966935−2,516121𝐶𝐻−2,65.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐷𝐼𝐵𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝐷𝐼𝐵𝑂−6,05722𝐶𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂 +
𝑒−2,894652+0,920553𝐶𝐻−2,004.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐾𝐻𝐴𝐶−0,0396926𝐶𝑃𝐾𝐻𝐴𝐶−6,05722𝐶𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶 +
𝑒11,75996−0,499287𝐶𝐻+3,51.10
−6𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂 +
𝑒1,293522−2,242785𝐶𝐻+5,87.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑇𝐴𝑋𝐼−0,0396926𝐶𝑃𝑇𝐴𝑋𝐼−6,05722𝐶𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼 +
29 
𝑒−38,34651−2,116661𝐶𝐻−2,002.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇 +
𝑒−0,7091006+0,7784058𝐶𝐻−4,706.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃 +
𝑒−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌 +
𝑒0,0113391−4,736579𝐶𝐻−2,29.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑂𝑀−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑂𝑀−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀) 
Xác suất chọn METRO: 
𝑝𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂 = 𝑒
11,75996−0,499287𝐶𝐻+3,51.10−6𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂/
(𝑒−7,533833+3,017437𝐶𝐻+2,155.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑂𝑇𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑂𝑇𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑂𝑇𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑂𝑇𝑂 +
𝑒2,966935−2,516121𝐶𝐻−2,65.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐷𝐼𝐵𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝐷𝐼𝐵𝑂−6,05722𝐶𝑇𝐷𝐼𝐵𝑂 +
𝑒−2,894652+0,920553𝐶𝐻−2,004.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶−1,276916𝑇𝐺𝑁𝐾𝐻𝐴𝐶−0,0396926𝐶𝑃𝐾𝐻𝐴𝐶−6,05722𝐶𝑇𝐾𝐻𝐴𝐶 +
𝑒11,75996−0,499287𝐶𝐻+3,51.10
−6𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−0,0396926𝐶𝑃𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂−6,05722𝐶𝑇𝑀𝐸𝑇𝑅𝑂 +
𝑒1,293522−2,242785𝐶𝐻+5,87.10
−5𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑇𝐴𝑋𝐼−0,0396926𝐶𝑃𝑇𝐴𝑋𝐼−6,05722𝐶𝑇𝑇𝐴𝑋𝐼 +
𝑒−38,34651−2,116661𝐶𝐻−2,002.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐵𝑈𝑌𝑇 +
𝑒−0,7091006+0,7784058𝐶𝐻−4,706.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝐷𝐴𝑃 +
𝑒−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑀𝐴𝑌 +
𝑒0,0113391−4,736579𝐶𝐻−2,29.10
−4𝑇𝑁−0.1168913𝑇𝐺𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀−1,276916𝑇𝐺𝑁𝑋𝐸𝑂𝑀−0,0396926𝐶𝑃𝑋𝐸𝑂𝑀−6,05722𝐶𝑇𝑋𝐸𝑂𝑀) 

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_du_bao_phan_bo_nhu_cau_di_lai_theo_phuong.pdf
  • pdf2.NCS-PHAN-NGUYEN-HOAI-NAM_tomtatLA-TiengViet.pdf
  • pdf3.NCS-PHAN-NGUYEN-HOAI-NAM_tomtatLA-TiengAnh.pdf
  • docx4.NCS-PHAN-NGUYEN-HOAI-NAM_thongtinLA-TiengViet.docx
  • docx5.NCS-PHAN-NGUYEN-HOAI-NAM_thongtinLA-TiengAnh.docx