Báo cáo Tình hình hoạt động kinh doanh và các định hướng phát triển của Công ty Xăng dầu Quân Đội
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, nền kinh tế nước ta với những chính sách mở đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế nước ta. Nhưng bên cạnh đó, nó cũng đã và ngày càng tạo ra cho thị trường trong nước sự cạnh tranh khốc liệt khi có sự thay đổi mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh, khi mà chúng ta gia nhập TPP các doanh nghiệp nước ngoài với lợi thế về vốn và công nghệ sẽ tham gia thị trường, khiến các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì bắt buộc phải không ngừng thay đổi và hoàn thiện mình về mọi mặt. Công ty xăng dầu quân đội MIPECO cũng không nằm ngoài quy luật đó. MIPECO là tên viết tắt của Công ty xăng dầu Quân Đội, tên quốc tế là Military Petrolimex Company.
Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Công ty xăng dầu Quân đội cũng không nằm ngoài mục tiêu đó. Muốn vậy Công ty phải tổ chức tốt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trải qua các năm hoạt động, Công ty xăng dầu Quân Đội đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hướng khai thác, tìm hiểu thị trường, phát huy quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế để phát triển quy mô kinh doanh.
Công ty xăng dầu Quân Đội với hình thức kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu xăng dầu phân phối cho các đại lý, bán lẻ cho người tiêu dùng, do đó mà chính sách nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt đông kinh tế, cũng như việc tồn tại và phát triển của công ty.
* Nội dung báo cáo thực tập gồm các phần sau:
Phần 1: Giới thiệu về Công ty Xăng dầu Quân Đội và môi trường kinh doanh của công ty.
Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng dầu Quân Đội
Phần 3: Các định hướng phát triển của Công ty Xăng dầu Quân Đội.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Báo cáo Tình hình hoạt động kinh doanh và các định hướng phát triển của Công ty Xăng dầu Quân Đội

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1 PHẦN 1...........................................................................................................................2 GIỚI THIỆU TÓM LƯỢC VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ..............................................................2 1. 1. Giới thiệu tổng quan về Công ty.......................................................................2 1.1.1. Quá trình hình thành của công ty...................................................................2 1.1.2. Quá trình phát triển ........................................................................................2 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty .................................................................3 1.2.1. Chức năng ......................................................................................................3 1.2.2. Nhiệm vụ:......................................................................................................4 1.2.3. Nghành nghề kinh doanh ..............................................................................4 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty.................................................5 1.3.1 Bộ máy tổ chức ..............................................................................................5 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban .......................................................6 PHẦN 2.........................................................................................................................12 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI..........12 2.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty. ...........................12 2.1.1. Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của nó....................................................12 2.2.2. Nguồn cung ứng hàng hoá của công ty........................................................12 2.2 Nguồn cung ứng hàng hóa cho công ty. ..........................................................13 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.........................................................13 Phần 3 ...........................................................................................................................16 CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ...........................................16 KẾT LUẬN ...................................................................................................................17 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SXKD : Sản xuất kinh doanh CBCNVC: Cán bộ công nhân viên chức TPP( Trans-Pacific Hiệp định Thương mại đối tác xuyên Thái Strategic Economic): Bình Dương CNV Công nhân viên XN Xí nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh VNĐ Việt Nam Đồng VAT Thuế Giá trị gia tăng DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm gần nhất ..................14 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh..............................................06 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, nền kinh tế nước ta với những chính sách mở đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế nước ta. Nhưng bên cạnh đó, nó cũng đã và ngày càng tạo ra cho thị trường trong nước sự cạnh tranh khốc liệt khi có sự thay đổi mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh, khi mà chúng ta gia nhập TPP các doanh nghiệp nước ngoài với lợi thế về vốn và công nghệ sẽ tham gia thị trường, khiến các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì bắt buộc phải không ngừng thay đổi và hoàn thiện mình về mọi mặt. Công ty xăng dầu quân đội MIPECO cũng không nằm ngoài quy luật đó. MIPECO là tên viết tắt của Công ty xăng dầu Quân Đội, tên quốc tế là Military Petrolimex Company. Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Công ty xăng dầu Quân đội cũng không nằm ngoài mục tiêu đó. Muốn vậy Công ty phải tổ chức tốt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trải qua các năm hoạt động, Công ty xăng dầu Quân Đội đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hướng khai thác, tìm hiểu thị trường, phát huy quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế để phát triển quy mô kinh doanh. Công ty xăng dầu Quân Đội với hình thức kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu xăng dầu phân phối cho các đại lý, bán lẻ cho người tiêu dùng, do đó mà chính sách nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt đông kinh tế, cũng như việc tồn tại và phát triển của công ty. * Nội dung báo cáo thực tập gồm các phần sau: Phần 1: Giới thiệu về Công ty Xăng dầu Quân Đội và môi trường kinh doanh của công ty. Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng dầu Quân Đội Phần 3: Các định hướng phát triển của Công ty Xăng dầu Quân Đội. 1 PHẦN 1 GIỚI THIỆU TÓM LƯỢC VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1. 1. Giới thiệu tổng quan về Công ty. 1.1.1. Quá trình hình thành của công ty. Công ty khí tài xăng dầu 165 (tiền thân là xí nghiệp khí tài xăng dầu 165) được thành lập theo quyết định số 582/QĐ - QP ngày 6/8/1993 của BQP và quyết định đổi tên số 569/QĐ - QP ngày 22/4/1996. Tháng 5/1999, Công ty khí tài xăng dầu 165 đổi tên thành Công ty xăng dầu Quân đội theo quyết định số 645/1999/QĐ - QP ngày 12/5/1999 của Bộ quốc phòng. Công ty khí tài xăng dầu 165, được thành lập vào ngày 30/9/1965 và được thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo quyết định 528/QĐ-QP ngày 6/8/1993 của Bộ Quốc Phòng. Khi mới thành lập, trụ sở giao dịch của Công ty được đặt tại Thị Trấn Bần - Yên Nhân - Mỹ Văn - Hưng Yên. Tháng 4 năm 1997, Công ty khí tài xăng dầu 165 đã chuyển trụ sở về H3 - Đường Giải Phóng - Phường Phương Mai - Quân Đống Đa - Hà Nội. Đến đầu năm 2002, Công ty lại chuyển về 125 Đường Nguyễn Phong Sắc - Hà Nội. Khi mới ra đời nhiệm vụ chủ yếu của công ty là cung ứng nguyên nhiên vật liệu cho quân đội ta .Trong thời điểm này công ty chưa kinh doanh .Thị trường chính là “tất cả vì miền Nam ruột thịt “. 1.1.2 Quá trình phát triển của công ty - Giai đoạn đầu (từ năm 1965 đến năm 1975): Trong giai đoạn này số CBCNVC chính là quân nhân .Tổng vốn kinh doanh cũng là con số bí mật ,và được BQP cũng như TCHC cung cấp . Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là cung ứng xăng ,dầu nguyên ,nhiên vật liệu cho quân và dân ta trong cuộc kháng chiến thần thánh. Kết quả kinh doanh chỉ được phản ánh đầy đủ khi quân dân ta đã có dủ xăng dầu trong kháng chiến . Tiền lương của CBCNVC chính là tiền lương của chiến sĩ . - Giai đoạn thứ hai (từ năm 1976 đến năm 1999): 2 Đây là giai đoạn rất khó khăn của đất nước ta , nước ta lâm vào khủng hoảng nặng nề .Chúng ta lại phải đối đầu với kẻ thù nhiều mặt , thế nước đứng trước ngàn cân treo sợi tóc . - Giai đoạn ba( từ năm 2000 đến nay ): Đây là giai đoạn mà sự phát triển của công ty tiến nhanh không ngờ. Kết quả kinh doanh của công ty được phản ánh rất rõ: năm 2005 tổng doanh thu của công ty là 1,169,364,564 nghìn đồng nếu so với 2002 đã vượt 136 %. Lợi nhuận sau thuế đạt 6,664,536 nghìn đồng .Tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên chức hiện tại ( năm 2005 ) là 2,115 triệu đồng so với năm 2002 là 1,390 triệu đồng ,tăng 52 %, năm 2006 doanh thu tăng gấp 1,7 lần năm 2005. Lợi nhuận tăng 1,6lần đạt 21,8 tỉ đồng. Năm 2007, công ty chuyển sang mô hình tổng công ty và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ra nhiều lĩnh vực khác nhau như xây dựng văn phòng cho thuê, sản xuất cơ khí và thiết bị xăng dầu, hệ thống kho dầu nguồn để dự trữ và nhiều dự án quan trọng khác. Đặc biệt trong những năm 2013 đến 2014 khi mà lợi nhuận của công ty trong thời gian 1 năm đã tăng gấp 5 lần từ 22.256.222.216 VNĐ lên 155744763163 VNĐ. 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 1.2.1. Chức năng Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Cùng với sự hỗ trợ đắc lực của phòng kế toán, bộ phận quản lý đã trực tiếp chỉ đạo cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Theo nguyên tắc "Kinh doanh là đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn luôn lấy chữ tín làm đầu. Khách hàng là trung tâm và luôn phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để thoả mãn nhu cầu của họ. Khách hàng luôn được coi trọng". Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay, đời sống của đại đa số nhân dân ngày càng được cải thiện nên nhu cầu đòi hỏi người tiêu dùng ngày càng cao, bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp cùng khối tư nhân cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường do vậy Công ty luôn thay đổi các hình thức kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng để có thể tiêu thụ sản phẩm của mình nhanh hơn, giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn. 1.2.2. Nhiệm vụ: - Đảm bảo xăng dầu nội bộ cho Tổng cục hậu cần. 3 - Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh - Tổ chức nhiệm vụ, kế hoạch sau khi được Tổng cục hậu cần phê duyệt. - Nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển của kinh tế thị trường hiện nay. - Thực hiện nghiêm các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại thương, hợp lương, tiền thưởng, BHXH, an toàn lao động. - Quản lý và đồng lao động đã kỹ kết, các chính sách của nhà nước, các chế độ tiền chỉ đạo các XN trực tiếp thuộc theo đúng quy định thực hành. - Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các đại lý, trạm xăng dầu và các cá nhân trong nước. - Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá, đảm bảo lưu thông hàng hoá thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường. - Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng tốt hình thức trả lương thích hợp để khuyến khích sản xuất, tận dụng chất xám nội bộ, thu hút nhân tài từ bên ngoài,...là đòn bẩy để nâng cao chất lượng sản phẩm. - Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp ngân sách hàng năm. - Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước. 1.2.3. Nghành nghề kinh doanh - Kinh doanh vận chuyển xăng dầu. - Sản xuất, xây lắp kho, bể chứa xăng dầu, kết cấu thép các công trình xăng dầu, khí hoá lỏng(GAS), dầu mỡ nhờn. - Sản xuất, sửa chữa các loại sản phẩm nghành xăng dầu. - Sản xuất, lắp đặt các thiết bị, bồn chứa, hệ thống dẫn xăng dầu. - Xuất nhập khẩu thép xây dựng, mỡ, các loại khí tải, xây dựng phục vụ các nghành kinh tế. - Lắp đặt các loại xitéc có dung tích đến 50m3 trên phương tiện cơ giới đường bộ, đường tàu sắt. - Sản xuất, sửa chữa các loại doanh cụ bằng sắt. Trong lĩnh vực sản xuất cơ khí, các sản phẩm truyền thống của Công ty chiếm thị phần lớn trong thị trường cả nước. Những năm qua, Công ty đã cung ứng hầu hết các nhu cầu về bồn bể chứa và lắp dựng xe téc cho toàn ngành trong Quân đội. Công ty xăng dầu Quân đội luôn tìm kiếm thị trường, cải tiến chất lượng mẫu mã hàng hoá phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của khách hàng. Việc trang bị hệ thống máy móc hiện 4 đại cho việc sản xuất các sản phẩm cơ khí và khí tài xăng dầu như: máy sấn góc, máy miết đưa vào sử dụng đã làm cho sản phẩm tăng tính cạnh tranh trên thị trường. - XN 65.1 với nhiệm vụ chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí, bồn bể chứa xăng dầu, các loại bơm van, lắp đặt xe xitéc chở xăng dầu. Phần TSCĐ của xí nghiệp là nhà xưởng, các máy móc cơ khí phục vụ cho sản xuất, lắp đặt. Do vậy tính chất của TSCĐ ở đây tương đối ổn định nhưng khả năng hỏng hóc, mất mát lại cao, chi phí cho việc sửa chữa phải tiến hành thường xuyên. - XN 65.2 chuyên xây dựng các công trình xăng dầu trong Quân đội, do tính chất của công việc phải di chuyển nhiều nên các loại máy móc thiết bị phân tán theo các công trình, bên cạnh đó giá trị của các loại tài sản ở đây lớn, công tác quản lý TSCĐ thực sự gặp rất nhiều khó khăn. - XN 65.3 kinh doanh trong lĩnh vực thương mại chuyên bán lẻ xăng dầu, mỡ các loại và các sản phẩm khí tài xăng dầu, máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho công tác bán hàng. Tuy được trải rộng trên địa bàn cả nước nhưng tương đối ổn định, phần lớn là đầu tư mới hiện đại nên mức độ hư hỏng, rủi ro thấp. 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty. 1.3.1 Bộ máy tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty xăng dầu Quân đội được tổ chức theo chế độ một thủ trưởng, người đứng đầu Công ty là Giám đốc, giúp việc tham mưu cho Giám đốc là Phó giám đốc kinh doanh, Phó giám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc chính trị. Tiếp đến là các bộ phận phòng ban chức năng: - Phòng kế hoạch tổng hợp. - Phòng kinh doanh XNK - Phòng kế toán tài chính - Phòng kỹ thuật - Phòng chính trị - Phòng hành chính hậu cần - Xí nghiệp 651 - Xí nghiệp 652 - Xí nghiệp 653 5 GIÁM ĐỐC P.giám đốc P. giám đốc P. giám đốc chính trị Kinh doanh kỹ thuật P. kế Phòngki P. tài Phòng hoạch nh chính Phòng kỹ Phòng hành tổng doanh kế toán thuật chính trị chính hợp XNK quản trị Các trạm xăng Xí nghiệp XD Xí nghiệp cơ Xí nghiệp 653 Chi nhánh phía dầu các cửa hàng công trình 652 khí 651 Nam Các xưởng sản Các đội xây Các tiểu đội vận xuất dựng tải Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban a. Bộ máy quản lý cơ quan Công ty: Gồm 44 người. Ban giám đốc gồm bốn người có nhiệm vụ ban hành các quyết định và điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh và sản xuất của Công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ Quốc phòng về mọi hoạt động của Công ty. Trực tiếp phụ trách việc kinh doanh, tổ chức cán bộ, quyết định phân phối thu nhập, mức đầu tư, qui mô đầu tư, đó là: - Giám đốc - Phó giám đốc kinh doanh 6
File đính kèm:
bao_cao_tinh_hinh_hoat_dong_kinh_doanh_va_cac_dinh_huong_pha.docx