Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án trại chăn nuôi heo nái sinh sản Đức Toàn Tâm tại xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp chăn nuôi heo phát triển có tốc độ phát triển khá mạnh cả về số lượng và chất lượng, trở thành một ngành sản xuất mang tính hàng hoá quan trọng trong ngành chăn nuôi của cả nước nói chung và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng. Nhiều trang trại chăn nuôi heo theo hướng trang trại phát triển nhanh, nhiều kết quả nghiên cứu về giống cũng như kỹ thuật chăn nuôi heo nước ta góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi heo
Do đó trang trại chăn nuôi heo nái với quy mô công nghiệp, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, con giống chất lượng cao của Công ty TNHH chăn nuôi CP Việt Nam - Công ty chăn nuôi hàng đầu của Việt Nam hỗ trợ và cung cấp Chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi góp phần cải tạo đàn heo địa phương, tạo con giống tốt cho bà con trong và ngoài nước Đồng thời tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động địa phương, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động
Được sự hỗ trợ về kỹ thuật và tư vấn chăn nuôi của tập đoàn C.P – một tập đoàn hiện đang rất thành công trên toàn thế giới với các sản phẩm phục vụ phát triển nông nghiệp và chăn nuôi Công ty Cổ phần chăn nuôi C P Việt Nam c nhiều kinh nghiệm trong hoạt động chăn nuôi heo, bò, gà với quy mô lớn và vừa Địa bàn hoạt động của Công ty rất thuận lợi cho tổ chức các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm Đặc biệt trong những năm gần đây sản phẩm của họ đã tạo ra tính đột phá và góp phần định hướng ngành chăn nuôi Việt Nam dần phát triển theo hướng hiện đại hoá. Công ty TNHH MTV Đức Toàn đã nghiên cứu nhu cầu thị trường và đầu tư xây dựng Trang trại chăn nuôi heo nái tại xã Bưng Riềng, huyện Xuyên mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tóm tắt nội dung tài liệu: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án trại chăn nuôi heo nái sinh sản Đức Toàn Tâm tại xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc

o c o TM n Tr c n nu eo n s n s n c To n T m t n R n u n u n M c KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BKHCNMT - Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng BOD - Nhu cầu ô xy sinh hoá BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng BVMT - Bảo vệ môi trƣờng BNNPTNT - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn CBCNV - Cán bộ công nhân viên CHXHCN - Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa COD - Nhu cầu ô xy hoá học CTNH - Chất thải nguy hại DO - Hàm lƣợng oxy trong nƣớc ĐTM - Đánh giá tác động môi trƣờng KHCN - Khoa học công nghệ KHKT - Khoa học kỹ thuật MTTQ - Mặt trận tổ quốc NĐ-CP - Nghị định – Chính phủ N-P - Nitơ -Photpho PCCC - Phòng cháy chữa cháy QCVN - Quy chuẩn Việt Nam TCMT - Tiêu chuẩn môi trƣờng TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam TCCP - Tiêu chuẩn cho phép THC - Tổng hydrocacbon TSS - Tổng hàm lƣợng chất rắn lơ lửng TT - Thông tƣ UBND - Ủy ban Nhân dân XLNT - Xử lý nƣớc thải VLXD - Vật liệu xây dựng WB - Ngân hàng Thế giới WHO - Tổ chức Y tế Thế giới C ủ đầu t : C n t TNHH MTV c To n T m 1 o c o TM n Tr c n nu eo n s n s n c To n T m t n R n u n u n M c MỞ ĐẦU 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án. Trong những n m gần đây ngành công nghiệp ch n nuôi heo phát triển c tốc độ phát triển khá mạnh cả về số lƣợng và chất lƣợng, trở thành một ngành sản xuất mang tính hàng hoá quan trọng trong ngành ch n nuôi của cả nƣớc n i chung và t nh Bà Rịa - V ng Tàu n i riêng Nhiều trang trại ch n nuôi heo theo hƣớng trang trại phát triển nhanh, nhiều kết quả nghiên cứu về giống c ng nhƣ kỹ thuật ch n nuôi heo nƣớc ta g p phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành ch n nuôi heo Do đ , trang trại ch n nuôi heo nái với quy mô công nghiệp, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, con giống chất lƣợng cao của Công ty TNHH ch n nuôi CP Việt Nam - Công ty ch n nuôi hàng đầu của Việt Nam h trợ và cung cấp Chắc chắn s mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngƣời ch n nuôi g p phần cải tạo đàn heo địa phƣơng, tạo con giống tốt cho bà con trong và ngoài nƣớc Đồng thời tạo công n việc làm ổn định cho lao động địa phƣơng, g p phần t ng thu nhập, cải thiện đời sống của ngƣời lao động Đƣợc sự h trợ về kỹ thuật và tƣ vấn ch n nuôi của tập đoàn C.P – một tập đoàn hiện đang rất thành công trên toàn thế giới với các sản phẩm phục vụ phát triển nông nghiệp và ch n nuôi Công ty Cổ phần ch n nuôi C P Việt Nam c nhiều kinh nghiệm trong hoạt động ch n nuôi heo, bò, gà với quy mô lớn và vừa Địa bàn hoạt động của Công ty rất thuận lợi cho tổ chức các hoạt động ch n nuôi gia súc, gia cầm Đặc biệt trong những n m gần đây sản phẩm của họ đã tạo ra tính đột phá và g p phần định hƣớng ngành ch n nuôi Việt Nam dần phát triển theo hƣớng hiện đại hoá. Công ty TNHH MTV Đức Toàn đã nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng và đầu tƣ xây dựng Trang trại ch n nuôi heo nái tại xã Bƣng Riềng, huyện Xuyên Mộc, t nh Bà Rịa – V ng Tàu C n cứ v n bản số 1439 UBND-VP ngày 08/06/2016 của U ban nhân dân t nh Bà Rịa - V ng Tàu về việc chủ trƣơng đầu tƣ xây dựng Dự án trại ch n nuôi tại huyện Xuyên Mộc và nuôi trồng thu sản tại huyện Đất Đ Công ty TNHH Ch n nuôi Việt Thành đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát lập dự án đầu tƣ xây dựng Tr n tr n nu o n v on o n tại xã Bƣng Riềng, huyện Xuyên Mộc. Theo hƣớng dẫn tại Nghị định số 18/2015 NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủ v v quy định về quy hoạch bảo vệ môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng; Luật bảo vệ môi trƣờng 2014 quy định tại mục a,d, khoản 2, điều 25 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: ―a) Qu ết địn c ủ tr ơn đầu t d n đố vớ c c đố t ợn qu địn t u 18 của Luật n tron tr ờn ợp p p luật qu địn d n p qu ết địn c ủ tr ơn đầu t ; d) Cấp đ u c ỉn ấ p ép d n đố vớ d n có n mục d n c n trìn t u c đố t ợn p có ấ p ép d n ‖ Do đ , Công ty TNHH MTV Đức Toàn Tâm đã phối hợp với đơn vị tƣ vấn môi trƣờng - Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á tiến hành lập báo cáo ĐTM cho dự án đầu tƣ xây dựng “Tr n nu o n s n sản” (sau đây gọi tắt là dự án) tại xã Bƣng C ủ đầu t : C n t TNHH MTV c To n T m 2 o c o TM n Tr c n nu eo n s n s n c To n T m t n R n u n u n M c Riềng, huyện Xuyên Mộc, t nh Bà Rịa - V ng Tàu để trình Sở Tài nguyên và Môi trƣờng t nh Bà Rịa - V ng Tàu thẩm định và UBND T nh phê duyệt trƣớc khi tiến hành xin giấy phép xây dựng công trình [ p dụn o n m dự n n nu v n t n n nu qu m u n tr từ 1 m2 trở lên đượ qu địn t P ụ lụ II - N ị địn số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 ủ C ín p ủ qu địn về qu o ảo vệ m trườn , đ n m trườn n lượ , đ n t độn m trườn v k o ảo vệ m trườn ]. Nội dung và trình tự các bƣớc thực hiện báo cáo ĐTM đƣợc thực hiện theo đúng hƣớng dẫn của Thông tƣ số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng Báo cáo ĐTM s là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tác động c lợi, tiêu cực, trực tiếp, gián tiếp, trƣớc mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án Qua đ lựa chọn và đề xuất phƣơng án tối ƣu nhằm hạn chế, ng n ngừa và xử lý các tác động tiêu cực, đảm bảo xử lý các chất thải phát sinh từ các hoạt động của dự án đạt tiêu chuẩn môi trƣờng do Nhà nƣớc quy định 1.2. Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tƣ Thông tin chung về dự án: - Loại dự án: Đầu tƣ mới - Cơ quan phê duyệt dự án: Công ty TNHH MTV Đức Toàn Tâm - Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tƣ: UBND t nh Bà Rịa - V ng Tàu - Cơ quan tổ chức thẩm định ĐTM: Sở Tài nguyên và Môi trƣờng t nh Bà Rịa - V ng Tàu - Cơ quan phê duyệt ĐTM: UBND t nh Bà Rịa - V ng Tàu 1.3. Mối quan hệ của dự án với quy ho ch phát triển Dự án đầu tƣ xây dựng Tr n tr nu o nái của Công ty TNHH MTV Đức Toàn Tâm đƣợc thành lập theo V n bản số 1439 UBND-VP ngày 8 tháng 6 n m 2 6 của U ban nhân dân t nh Bà Rịa - V ng Tàu V v chủ trƣơng đầu tƣ xây dựng các Dự án Trại ch n nuôi tại huyện Xuyên Mộc, Quyết định số 258 QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND t nh Bà Rịa - V ng Tàu về việc phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể phát triển ch n nuôi t nh Bà Rịa - V ng Tàu đến n m 2 2 ; Quyết định số 46 QĐ-UBND ngày 03/03/2011 của UBND t nh Bà Rịa - V ng Tàu về việc điều ch nh quy mô trang trại và loại vật nuôi thuộc vùng quy hoạch các trang trại ch n nuôi trên địa bàn t nh Bà Rịa - V ng Tàu; 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1. Văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn cho việc thực hiện ĐTM: Báo cáo ĐTM cho dự án đầu tƣ xây dựng ―Tr n nu o n Đ To n Tâm” tại xã Bừng Riềng, huyện Xuyên Mộc, t nh Bà Rịa - V ng Tàu đƣợc thực hiện trên cơ sở những v n bản pháp lý sau đây: - Luật bảo vệ môi trƣờng số 55 2 4 QH 3 ngày 23 6 2 4 của Quốc hội Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, c hiệu lực thi hành ngày 2 5 C ủ đầu t : C n t TNHH MTV c To n T m 3 o c o TM n Tr c n nu eo n s n s n c To n T m t n R n u n u n M c - Luật Tài nguyên nƣớc đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 2 tháng 6 n m 2 2 và có hiệu lực từ ngày 2 3. - Luật H a chất của Quốc hội kh a XII, kỳ họp thứ 2, số 6 2 7 QH 2 ngày 21/11/2007; - Luật Phòng cháy chữa cháy n m 2 đƣợc Quốc hội ban hành ngày 29/6/2001; - Luật số 4 2 3 QH 3 ngày 22 2 3 về sửa đổi bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy - Luật xây dựng số 5 2 4 QH 3 ngày 8 6 2 14 của Quốc Hội. - Luật Đất đai số 45 2 3 QH 3 ngày 29 2 3 của Quốc Hội; - Luật thú y số 79 2 5 QH 3 ngày 9 6 2 5 của Quốc Hội - Nghị định số 33 2 5 NĐ-CP ngày 5 3 2 5 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh thú y - Nghị định số 9 2 8 NĐ-CP ngày 28 2 8 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33 2 5 NĐ-CP ngày 5 3 2 5 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh thú y - Nghị định số 8 2 5 NĐ-CP ngày 4 2 2 5 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 9 2 5 NĐ—CP ngày 4 2 2 5 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trƣờng - Nghị định số 35 2 3 NĐ-CP ngày 4 4 2 3 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy; - Nghị định số 27 2 7 NĐ-CP ngày 8 2 7 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; - Nghị định số 25 2 3 NĐ-CP ngày 29 3 2 3 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải - Nghị định số 155/2016 NĐ-CP ngày 18/5/2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 8 2 NĐ-CP ngày 5 2 2 của Chính phủ về việc Quản lý thức n ch n nuôi - Thông tƣ số 66 2 TT-BNNPTNT ngày 2 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 8 2 NĐ-CP ngày 5 2 2 của Chính Phủ về việc Quản lý thức n ch n nuôi - Thông tƣ số 5 2 4 TT-BNNPTNT ngày 24 2 2 4 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tƣ số 66 2 TT-BNNPTNT ngày 2 về quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 8 2 NĐ-CP ngày 5 2 2 của Chính phủ về việc Quản lý thức n ch n nuôi - Thông tƣ số 28 2 4 TT-BNNPTNT ngày 4 92 4 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục hoá chất, kháng sinh cầm C ủ đầu t : C n t TNHH MTV c To n T m 4 o c o TM n Tr c n nu eo n s n s n c To n T m t n R n u n u n M c nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức n ch n nuôi gia súc, gia cầm ở Việt Nam - Thông tƣ số 39 2 TT-BTNMT ngày 6 2 2 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng - Thông tƣ số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về Quản lý chất thải nguy hại; - Thông tƣ số 27 2 5 TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 n m 2 5 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng – Quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng - Thông tƣ số 22 2 9 TT-BNNPTNT ngày 28 4 2 9 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hƣớng dẫn yêu cầu về giống vật nuôi, kiểm dịch vận chuyển giống vật nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh phát triển ch n nuôi - Thông tƣ số 4 2 TT-BNNPTNT ngày 5 2 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện trại ch n nuôi lợn, trại ch n nuôi gia cầm an toàn sinh học - Thông tƣ 23 2 5 TT-BNNPTNT ngày 22 6 2 5 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý sản phẩm xử lý, cải tạo môi trƣờng d ng trong ch n nuôi và nuôi trồng thu sản - Quyết định số 3733 2 2 QĐ-BYT ngày 2 2 của Bộ Y tế về việc Ban hành 2 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động; - Quyết định số 4 2 8 QĐ-BTNMT ngày 8 7 2 8 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng; - Quyết định số 6 2 8 QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 2 n m 2 8 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng; - Quyết định số 45 2 5 QĐ-BNN ngày 25 7 2 5 của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Danh mục đối tƣợng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch - Quyết định số 63 2 5 QĐ-BNN PTNT ngày 3 2 5 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm - Quyết định số 37 QĐ-TTg ngày 5 8 2 7 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc h trợ kinh phí dự phòng, chống dịch tai xanh ở lợn. - Quyết định số 43 2 QĐ-UBND ngày 23 8 2 của UBND t nh Bà Rịa - V ng Tàu Quyết định ban hành Quy định về phân v ng phát thải khí thải, xả nƣớc thải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng trên địa bàn t nh Bà Rịa - V ng Tàu b). Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng: - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh; - QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh C ủ đầu t : C n t TNHH MTV c To n T m 5 o c o TM n Tr c n nu eo n s n s n c To n T m t n R n u n u n M c - QCVN 08: 2015 BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt; - QCVN 09:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nƣớc thải ngầm; - QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; - QCVN 20:2009/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung - QCVN 62-MT:2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nƣớc thải ch n nuôi. - QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngƣ ng nguy hại đối với b n thải từ quá trình xử lý nƣớc - Quyết định số 3733 2 2 QĐ-BYT ngày 2 2 của Bộ trƣởng Bộ Y tế về việc ban hành 2 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động - QCVN 01 - 14:2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện ch n nuôi lợn an toàn sinh học - QCVN 01-79:2011/BNNPTNT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về cơ sở ch n nuôi gia súc, gia cầm - Quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y - QCVN - 99:2 2 BNNPTNT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y, khu cách ly kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật 2.2. Các văn bản liên quan đến dự án - V n bản số 439 UBND-VP ngày 8 6 2 6 của U ban nhân dân t nh Bà Rịa - V ng Tàu về việc chủ trƣơng đầu tƣ xây dựng Dự án trại ch n nuôi tại huyện Xuyên Mộc và nuôi trồng thu sản tại huyện Đất Đ - Quyết định số 258 QĐ-UBND ngày 25/1/2010 của UBND t nh Bà Rịa - V ng Tàu về việc phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể phát triển ch n nuôi t nh Bà Rịa - V ng Tàu đến n m 2 2 ; - Quyết định số 46 QĐ-UBND ngày 03/3/2011 của UBND t nh Bà Rịa - V ng Tàu V v điều ch nh quy mô trang trại và loại vật nuôi thuộc vùng quy hoạch các trang trại ch n nuôi trên địa bàn t nh Bà Rịa - V ng Tàu; - Công v n số 11704/UBND-VP ngày 29 tháng 2 n m 2 6 về việc đầu tƣ xây dựng trại ch n nuôi heo nái sinh sản của Công ty TNHH Đức Toàn Tâm. 2.3. Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự t o lập: Các số liệu khảo sát môi trƣờng khu vực Dự án vào tháng 5/2016 do Trung tấm tƣ vấn môi trƣờng và an toàn vệ sinh lao động thực hiện theo hợp đồng với đơn vị tƣ vấn lập báo cáo ĐTM: Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á, bao gồm: - Không khí xung quanh lấy 3 mẫu không khí với các ch tiêu: Cacbon monoxit (CO), Nitơ oxit (NOx), Sunfurơ (SO2), bụi lơ lửng, H2S, NH3, tiếng ồn - Nƣớc ngầm lấy 1 mẫu nƣớc ngầm khu đất dự án. C ủ đầu t : C n t TNHH MTV c To n T m 6 o c o TM n Tr c n nu eo n s n s n c To n T m t n R n u n u n M c - Các bản v kỹ thuật do Công ty Cổ phần ch n nuôi C P Việt Nam cung cấp; - Các số liệu khảo sát chi tiết đƣợc thực hiện bằng các phƣơng pháp quy định bởi các chuyên gia c kinh nghiệm Do thời gian khảo sát, đo đạc phục vụ báo cáo ĐTM của Dự án tr ng với thời gian xem xét đầu tƣ và quyết định đầu tƣ của Dự án, nên các số liệu cập nhật là số liệu cơ sở 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH IÁ TÁC Đ N M I TRƢỜN 3.1. Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của Chủ dự án Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng của dự án Đầu tƣ xây dựng “Tr n nu heo n Đ To n Tâm” tại xã Bƣng Riềng, huyện Xuyên Mộc do Công ty TNHH MTV Đức Toàn Tâm chủ trì thực hiện. Công ty TNHH MTV Đức Toàn Tâm thuê Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á tƣ vấn lập báo cáo ĐTM cho dự án. Trong quá trình thực hiện, Công ty TNHH MTV Đức Toàn Tâm đã nhận đƣợc sự giúp đ của các cơ quan chức n ng sau: - UBND huyện Xuyên Mộc. - UBND và Ủy ban MTTQVN xã Bƣng Riềng, huyện Xuyên Mộc. * Địa chỉ liên hệ đơn vị tƣ vấn ĐTM: - CÔNG TY TNHH TM DV KT THÀNH NAM Á - Địa ch liên hệ: 2 3 Lê Phụng Hiểu, Phƣờng 8, tp V ng Tàu, t nh BR – VT. - Điện thoại: 643 5927 9 Fax: 064.359 27 19. - Đại diện: Ông Trần V n Toản Chức vụ: Giám đốc B ng 0.1: Danh sách các thành viên tham gia lập b o c o TM của D án Số năm Chức vụ, trình độ TT Họ và Tên kinh Chữ Ký chuyên môn nghiệm I Công Ty TNHH MTV Đức Toàn Tâm (Chủ dự án) 1 Hà Huy Dƣơng Chủ dự án II Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á (đơn vị tƣ vấn) 1 Lâm V n Hiền P Giám đốc 10 2 Phạm Thị yến Kỹ sƣ MT – Đội trƣởng 06 Thạc sỹ CNMT – Cộng tác 09 3 Đào Hữu Tý viên 4 Nguyễn V n Hòa Kỹ sƣ MT 05 5 Nguyễn Thị Trang Chuyên viên CNMT 05 6 Nguyễn V n Tâm Kỹ sƣ MT 06 [ 3.2. Quá trình lập báo cáo ĐTM gồm các bƣớc sau: Trên cơ sở yêu cầu của Công ty TNHH MTV Đức Toàn Tâm, đơn vị tƣ vấn thực hiện lập báo cáo ĐTM theo các bƣớc nhƣ sau: - Đo đạc, lấy mẫu phân tích phòng môi trƣờng; C ủ đầu t : C n t TNHH MTV c To n T m 7 o c o TM n Tr c n nu eo n s n s n c To n T m t n R n u n u n M c - Tổ chức khảo sát thực địa, điều tra điều kiện kinh tế xã hôi khu vực Dự án; - Thu thập số liệu khí tƣợng, thủy v n; - Lấy ý kiến cộng đồng; - Viết báo cáo và báo cáo trƣớc hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM t nh Bà Rịa – V ng Tàu; - Chính sửa, bổ sung theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định. 4. PHƢƠN PHÁP ÁP DỤN TRON QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM Thực hiện báo cáo ĐTM cho dự án, chúng tôi đã sử dụng nhiều phƣơng pháp khác nhau Lý do sử dụng nhiều phƣơng pháp khác nhau: Mặc d c rất nhiều phƣơng pháp khác nhau, m i phƣơng pháp đều c ƣu điểm và nhƣợc điểm riêng Vì vậy, để nhận dạng và đánh giá toàn diện các tác động c thể xảy ra Cụ thể, các phƣơng pháp đã sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM bao gồm: 4.1. Các phƣơng pháp ĐTM: P ơn p p n ận d n : - Mô tả hệ thống môi trƣờng; - Xác định các thành phần của dự án ảnh hƣởng đến môi trƣờng; - Mục đích: Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trƣờng liên quan phục vụ cho công tác đánh giá chi tiết P ơn p p p n tíc t ốn : - Đây là phƣơng pháp đƣợc áp dụng khá phổ biến trong môi trƣờng; - Ƣu điểm của phƣơng pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải; - Mục đích: Xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tƣợng bị tác động nhƣ các phần tử trong một hệ thống c mối quan hệ mật thiết với nhau, từ đ , xác định, phân tích và đánh giá các tác động P ơn p p l t k : - Đƣợc sử dụng khá phổ biến (kể từ khi c Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Quốc gia ra đời ở một số nƣớc - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do c nhiều ƣu điểm nhƣ trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống; - Bao gồm 2 loại chính: + Bảng liệt kê mô tả: phƣơng pháp này liệt kê các thành phần môi trƣờng cần nghiên cứu c ng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá; + Bảng liệt kê đơn giản: phƣơng pháp này liệt kê các thành phần môi trƣờng cần nghiên cứu c khả n ng bị tác động P ơn p p so s n : C ủ đầu t : C n t TNHH MTV c To n T m 8 o c o TM n Tr c n nu eo n s n s n c To n T m t n R n u n u n M c - Đây là phƣơng pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, đƣợc sử dụng rộng rãi trên thế giới; - Thông thƣờng, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng theo 2 cách tiếp cận: + So sánh với giá trị quy định trong Quy chuẩn quy định; + So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tƣơng tự P ơn p p đ n n an : - Đây là phƣơng pháp phổ biến trong công tác ĐTM; - Phƣơng pháp này rất hữu dụng để xác định nhanh và dự báo hàm lƣợng và tải lƣợng các chất ô nhiễm (không khí, nƣớc ) dựa trên các số liệu c đƣợc từ Dự án; - Mục đích: Phƣơng pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã đƣợc thống kê bởi các cơ quan, tổ chức và chƣơng trình c uy tín lớn trên thế giới nhƣ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Mỹ (USEPA), chƣơng trình kiểm kê chất thải của Úc (National Polutant Inventory-NPI). 4.2. Các phƣơng pháp khác P ơn p p đ u tra k o s t n tr ờn : Khảo sát hiện trƣờng là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu đất thực hiện Dự án nhằm làm cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tích c ng nhƣ làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm, chƣơng trình quản lý môi trƣờng, giám sát môi trƣờng Do vậy, quá trình khảo sát hiện trƣờng càng chính xác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đối tƣợng bị tác động c ng nhƣ đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động càng chính xác, thực tế và khả thi P ơn p p đo đ c t u mẫu v p n tíc mẫu: - Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trƣờng là không thể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nền tại khu vực triển khai Dự án; - Sau khi khảo sát hiện trƣờng, chƣơng trình lấy mẫu và phân tích mẫu s đƣợc lập ra với nội dung chính nhƣ: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích ; - Các phƣơng pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành phần môi trƣờng (nƣớc, không khí) đƣợc trình bày rõ trong Phụ lục của báo cáo. P ơn p p k c đ ợc p dụn l P ơn p p kế t ừa v tổn ợp t l u: - Đây là phƣơng pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môi trƣờng n i riêng và công tác nghiên cứu khoa học n i chung; - Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã c là thực sự cần thiết vì khi đ s kế thừa đƣợc các kết quả đã đạt trƣớc đ , đồng thời, phát triển tiếp những mặt càng hạn chế và tránh những sai lầm; C ủ đầu t : C n t TNHH MTV c To n T m 9 o c o TM n Tr c n nu eo n s n s n c To n T m t n R n u n u n M c - Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự án, c vai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liên quan đến hoạt động của Dự án C ủ đầu t : C n t TNHH MTV c To n T m 10
File đính kèm:
bao_cao_danh_gia_tac_dong_moi_truong_du_an_trai_chan_nuoi_he.pdf